BẢNG CHUYỂN ĐỔI ĐIỂM SỐ GIỮA TOEIC, TOEFL, IELTS

July 3, 2019 comments

Bảng chuyển đổi điểm giữa ba chứng chỉ sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát nhất về trình độ tương ứng của các chứng chỉ với nhau , từ đó có thể rút ra cái nhìn khách quan nhất và chọn được cho mình chứng chỉ và cấp độ phù hợp.

Trước khi đến với bảng chuyển đổi điểm, chúng ta hãy cùng xem lại định nghĩa sơ lược của các chứng chỉ TOEIC, TOEFL và IELTS nhé.

1. TOEIC

 

bảng chuyển đổi điểm số giữa 3 chứng chỉ TOEIC, TOEFL và IELTS
chứng chỉ TOEIC

 

TOEIC (Test of English for International Communication) là bài thi đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh của những người sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ trong môi trường giao tiếp và làm việc quốc tế.

- TOEIC 100 – 300 điểm: Trình độ cơ bản. Khả năng giao tiếp tiếng Anh kém. 

- TOEIC 300 – 450 điểm: Có khả năng hiểu & giao tiếp tiếng Anh mức độ trung bình. Là yêu cầu đối với học viên tốt nghiệp các trường nghề, cử nhân các trường Cao đẳng (hệ đào tạo 3 năm). 

- TOEIC 450 – 650 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh khá. Là yêu cầu chung đối với sinh viên tốt nghiệp Đại học hệ đào tạo 

4-5 năm; nhân viên, trưởng nhóm tại các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài. 

- TOEIC 650 – 850 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt. Là yêu cầu đối với cấp trưởng phòng, quản lý điều hành cao cấp, giám đốc trong môi trường làm việc quốc tế. 

- TOEIC 850 – 990 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh rất tốt. Sử dụng gần như người bản ngữ dù tiếng Anh không phải tiếng mẹ đẻ.

2. TOEFL

 

bảng chuyển đổi điểm số giữa 3 chứng chỉ TOEIC, TOEFL và IELTS
chứng chỉ TOEFL

 

TOEFL (Test Of English as a Foreign Language) là bài kiểm tra năng lực Tiếng Anh quốc tế của ETS (Viện khảo thí về giáo dục  của Mỹ) nhằm kiểm tra khả năng tiếng Anh của bạn trong môi trường học thuật, cụ thể hơn là ở môi trường tại các quốc gia nói tiếng Anh (Mỹ).

Thang điểm TOEFL iBT

0 – 31: thí sinh hầu như không có khả năng sử dụng ngôn ngữ Anh.

32 – 34: thí sinh bị giới hạn về ngôn ngữ, khả năng sử dụng ngôn ngữ yếu.

35 – 59: thí sinh có khả năng sử dụng ngôn ngữ ổn.

60 – 93: thí sinh có khả năng dùng ngôn ngữ tốt.

94 – 109: thí sinh sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, trôi chảy.

110 – 115: thí sinh rất thông thạo về tiếng Anh.

118 – 120: thí sinh có khả năng ngôn ngữ gần như là người bản xứ.

3. IELTS

 

bảng chuyển đổi điểm số giữa 3 chứng chỉ TOEIC, TOEFL và IELTS
chứng chỉ IELTS

 

IELTS(International English Language Testing System) được sáng lấp bởi 3 tổ chức ESOL thuộc Đại học Cambridge, Hội đồng Anh và tổ chức giáo dục IDP (Úc) vào năm 1989, dùng để đánh giá năng lực tiếng Anh chính thức trong đó có Úc, Anh, Canada và New Zealand...

Thi IELTS không có đậu và rớt. Bạn sẽ nhận được Giấy chứng nhận kết quả và trên đó thể hiện số điểm từ 1 – 9. Giấy chứng nhận kết quả sẽ ghi rõ điểm tổng và điểm trung bình cho từng phần thi. Thang điểm IELTS được đánh giá trên một thang điểm 9 cấp. Mỗi một mức điểm điểm ứng với từng trình độ khác nhau, trong đó có tính đến điểm 0.5 (Ví dụ như 6.5 hay 7.5). Một thang điểm 9 cấp độ được miêu tả gồm có:

- 9 Thông thạo: Đã hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ với một sự phù hợp, chính xác, lưu loát và thông hiểu hoàn toàn đầy đủ

- 8 Rất tốt: Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, chỉ đôi khi mắc những lỗi như không chính xác, không phù hợp nhưng lỗi này chưa thành hệ thống. Trong những tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu. Sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.

- 7 Tốt: Nắm vững ngôn ngữ, nhưng đôi khi có những sự không chính xác, không phù hợp, không hiểu trong một số tình huống. Nói chung là sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp và hiểu những lý lẽ tinh vi.

- 6 Khá Sử dụng ngôn ngữ tương đối hiệu quả tuy có những chỗ không chính xác, không phù hợp, không hiểu. Có thể sử dụng và hiểu tốt ngôn ngữ phức tạp, đặc biệt là trong những tình huống quen thuộc.

- 5 Bình thường: Sử dụng được một phần ngôn ngữ, nắm được nghĩa tổng quát trong phần lớn các tình huống, dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng ngôn ngữ trong những lĩnh vực riêng quen thuộc của mình.

- 4 Hạn chế: Có sự thành thạo cơ bản bị hạn chế trong những tình huống quen thuộc. Thường có khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ phức tạp.

- 3 Cực kì hạn chế: Có thể nói và hiểu trong những tình huống rất quen thuộc. Thường thất bại trong giao tiếp.

- 2 Lúc được lúc không: Không có những giao tiếp thực sự ngoại trừ những thông tin cơ bản nhất với những từ ngữ riêng lẻ hoặc những cú pháp ngắn trong tình huống thông thường để đạt được mục đích tức thời. Khó khăn lớn trong việc nói và viết tiếng Anh.

- 1 Không biết sử dụng: Hoàn toàn không có khả năng sử dụng tiếng Anh ngoài vài từ riêng lẻ.

- 0 Bỏ thi: Không một thông tin nào để chấm bài. Người dự thi đã không thể tham dự kì thi.

4. BẢNG CHUYỂN ĐỔI ĐIỂM

Sau đây là bảng chuyển đổi điểm số giữa ba chứng chỉ tiếng Anh TOEIC, TOEFL và IELTS để bạn tham khảo và chọn cho mình chứng chỉ phù hợp nhất

 

TOEICTOEFL iBTIELTS

 

0 - 250

0 - 80 – 1.0
9 – 181.0 – 1.5

 

255 - 400

19 - 292.0 – 2.5
30 - 403.0 – 3.5

 

405 – 600

41 - 524.0 
53 - 644.5 – 5.0

 

605 – 780

65 – 785.5 – 6.0
79 – 956.5 – 7.0
785 - 99096 - 1207.5 – 9.0
TOP SCORETOP SCORETOP SCORE
9901209.0

 

Để nắm rõ nhiều thông tin chi tiết hơn về cấu trúc bài thi, cách đánh giá, chấm điểm cũng như công dụng của các chứng chỉ, bạn có thể xem bài so sánh chi tiết về ba chứng chỉ tiếng Anh trên mà Testuru đã viết ở đây nhé.

 

nguồn: tham khảo và tổng hợp

Related posts