BÍ QUYẾT NÓI TIẾNG ANH NHƯ NATIVE SPEAKER

February 23, 2019 comments

Bạn muốn nói tiếng anh giỏi? Trước tiên phải nói đúng!

A: NỐI ÂM


1. Phụ âm đứng trước nguyên âm

Về nguyên tắc, khi có một phụ âm đứng trước một nguyên âm, đọc nối phụ âm với nguyên âm.

Ví dụ: 

- “mark up”, bạn đọc liền chứ không tách rời 2 từ (/ma:k k٨p/)...

- Đối với những từ tận cùng bằng nguyên âm không được phát âm, ví dụ: “leave it” đọc là /li:v vit/; “Middle (East)” đọc là /midlli:st/,…

- Hoặc đối với những cụm từ viết tắt, “LA” (Los Angeles) phải đọc là /el lei/; “MA” (Master of Arts), /em mei/…

Lưu ý: Khi một phụ âm gió đứng trước nguyên âm, trước khi bạn nối với nguyên âm, bạn phải chuyển phụ âm đó sang phụ âm không gió tương ứng. Ví dụ “laugh” được phát âm là /f/ tận cùng, nhưng nếu bạn dùng trong một cụm từ như “laugh at someone”, bạn phải chuyển âm /f/ thành/v/ và đọc là /la:v væt/.


2. Nguyên âm đứng trước nguyên âm


Điều này có thể rất mới mẻ với nhiều người. Về nguyên tắc, bạn sẽ thêm một phụ âm vào giữa 2 nguyên âm để nối. Có 2 quy tắc để thêm phụ âm như sau:
- Đối với nguyên âm tròn môi (khi phát âm, môi bạn nhìn giống hình chữ “O"), ví dụ “OU”, “U”, “AU”,… bạn cần thêm phụ âm “W” vào giữa. Ví dụ “do it” sẽ được đọc là /du: wit/.
- Đối với nguyên âm dài môi (khi phát âm, môi bạn kéo dài sang 2 bên). Ví dụ: “E”, “I”, “EI”,… bạn thêm phụ âm “Y” vào giữa. Ví dụ: "I ask” sẽ được đọc là /ai ya:sk/.
Bạn thử áp dụng 2 quy tắc này để phát âm: USA /ju wes sei/, VOA /vi you wei/, XO /eks sou/,…


3. Phụ âm đứng trước phụ âm


Về nguyên tắc, khi có 2 hay nhiều hơn phụ âm cùng nhóm đứng gần nhau, thì chỉ đọc 1 phụ âm mà thôi. Ví dụ “want to” (bao gồm 3 phụ âm N, T, T cùng nhóm sau răng đứng gần nhau) sẽ được đọc là /won nə/.


4. Các trường hợp đặc biệt


- Chữ U hoặc Y, đứng sau chữ cái T, phải được phát âm là /ch/. Ví dụ: not yet /’not chet/, picture /’pikchə/.
- Chữ cái U hoặc Y, đứng sau chữ cái D, phải được phát âm là /dj/. Ví dụ: education /edju:’keiòn/.
- Phụ âm T, nằm giữa 2 nguyên âm và không là trọng âm, phải được phát âm là /d/. Ví dụ: Tomato /tou’meidou/, trong câu go to school /ai gou də sku:l/.

 

B: NUỐT ÂM


Nuốt âm là sự lược bỏ đi một hoặc nhiều âm (có thể là nguyên âm, phụ âm hoặc cả âm tiết) trong một từ hoặc một cụm từ khiến cho người nói phát âm dễ dàng hơn. Hành động nuốt âm thường xảy ra tự nhiên không chủ định nhưng cũng có thể có sự cân nhắc.
- comfortable / 'kʌmfətəbl / –> / 'kʌmftəbl /
- fifth / fifθ / –> / fiθ /
- him / him / –> / im /
- chocolate / 't∫ɒkələt / –> / 't∫ɒklət /
- vegetable / 'vedʒətəbl / –> / 'vedʒtəbl /

Khi có hai hay nhiều phụ âm đi với nhau, sẽ xuất hiện khuynh hướng nuốt âm khi đọc. Có những trường hợp sự nuốt âm sẽ kéo theo âm tiết trong từ sẽ bị giảm:
- asked /ɑ:skt/ –> /ɑ:st/
- lecture /ˈlɛktʃə/ –> /ˈlɛkʃə/
- desktop /ˈdɛskˌtɒp/–> /ˈdɛsˌtɒp/
- hard disk /ˌhɑ:dˈdɪsk/–> /ˌhɑ:ˈdɪsk/
- kept quiet /ˌkɛptˈkwaɪət/–> /ˌkɛpˈkwaɪət/
- kept calling /ˌkɛptˈko:lɪŋ/–> /ˌkɛpˈko:lɪŋ/
- kept talking /ˌkɛptˈto:kɪŋ/ –> /ˌkɛpˈto:kɪŋ/
- at least twice /əˌtli:stˈtwaɪs/ –> /əˌtli:sˈtwaɪs/
- straight towards /ˌstɹeɪtˈtʊwo:dz/ –> /ˌstɹeɪˈtʊwo:dz/
- next to /ˈnɛkstˌtʊ/–> /ˈnɛksˌtʊ/
- want to /ˈwɒntˌtʊ/ –> /ˈwɒnˌtʊ/
- seemed not to notice /ˈsi:mdˌnɒttəˈnəʊtɪs/–> /ˈsi:mˌnɒtəˈnəʊtɪs/
- for the first time/fəðəˌfɜ:stˈtaɪm/ –> /fəðəˌfɜ:sˈtaɪm/

Chú ý:
Trong tiếng Anh, có một số âm thường được lược bỏ:
- Phụ âm “v” trong “of” khi nó đứng trước phụ âm.
o Lots of them / ’lɒts əv ðəm / => / ’lɒts ə ðəm /
- Những âm yếu sau p, t, k (thường là âm ə).
o Potato / pə'teitəʊ / => / p'teitəʊ /
o Tomato / tə'mɑ:təʊ / => / t'mɑ:təʊ /
o Canary / kə'neəri / => /k'neəri /
- Phụ âm ở giữa trong nhóm phụ âm thức tạp
o Looked back / ‘lʊkt’bæk / => / ‘lʊk’bæk /
o Acts / ækts / => / æks /

 

Nguồn: oxford.edu.vn

Related posts