CÁC ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ CÂU TƯỜNG THUẬT TRONG TIẾNG ANH

24-Jun-2019 bình luận

Những thông tin cần biết về câu tường thuật - một dạng câu nói được sử dụng khá thường xuyên trong đời sống hàng ngày. Sau đây, Testuru sẽ giới thiệu đến bạn những thông tin chi tiết và đầy đủ nhất về đinh nghĩa, cách sử dụng cũng như cách chuyển đổi của loại câu tường thuật nha!

1.Câu tường thuật là gì?

Câu tường thuật là câu dùng để kể lại hay thuật lại một câu nói khác. Câu tường thuật hay còn được gọi là câu gián tiếp.

Ví dụ như khi bạn Ann nói:

“I’m, hungry.”

Thì chúng ta có 2 cách nói lại lời Ann như sau:

Cách 1: Ann said “I’m hungry.” => Ann nói: “Mình đói.”

Cách 2: Ann said she was hungry. => Ann nói rằng cô ấy đói.

Cách 1 là câu tường thuật trực tiếp

Còn cách 2 là câu tường thuật gián tiếp

Và bây giờ chúng ta sẽ tập trung vào câu tường thuật gián tiếp, chính là câu phức tạp hơn và cũng thường bắt gặp hơn.

2.Cách đổi câu tường thuật.

Để đổi từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, ta có 4 bước như sau:

B1: Chọn từ tường thuật: say, tell, ask, remind, …

B2: Lùi thì ở động từ của câu trực tiếp

B3: Đổi các đại từ và các tính từ sở hữu

B4: Đổi địa điểm, trạng từ thời gian sao cho hợp lý với câu tường thuật.

Để làm rõ hơn các bước đổi trên, chúng ta hãy bắt đầu với câu sau đây:

Giả sử Johnathan nói rằng:

“I will go to amusement park with my sister next weekend.”

(Mình sẽ đi đến công viên giải trí cùng chị gái vào tuần sau).

học tiếng anh online: tất tần tật những điều cần biết về trạng từ
câu tường thuật là gì? 

Bước 1: Chọn từ tường thuật

Bạn có thể chọn bất cứ động từ nào để làm động từ tường thuật tùy thuộc vào ngữ cảnh của câu nói. Nhưng trong tiếng Anh thường chúng ta sẽ gặp 2 đông từ là “told” and “said”.Vậy ở câu này chúng ta có thể viết lại như sau

Johnathan said I will go to amusement park with my sister next weekend.

Bước 2: Lùi thì ở câu tường thuật

+ Ở bước này bạn cần ghi nhớ nếu động từ tường thuật (reporting verb) chia ở các thì hiện tại, chúng ta giữ nguyên thì (tense) của động từ chính, đại từ chỉ định và các trạng từ chỉ nơi chốn cũng như trạng từ chỉ thời gian trong câu trực tiếp khi chuyển sang gián tiếp.
Ví dụ: 
   -  He says: “I’m going to Ha Noi next week.”
   ⇒š He says he is going to Ha Noi next week.

+     Nếu động từ tường thuật (reporting verb) của câu ở thì quá khứ thì phải lùi động từ chính về quá khứ một bậc khi chuyển từ lời nói trực tiếp (direct speech) sang lời nói gián tiếp (indirect / reported speech) theo quy tắc sau:

Direct speechReported speech
will / shallwould / should
am / is / are going towas / were going to
present simplepast simple
present continuouspast continuous
past continuouspast perfect continuous
present perfectpast perfect
past simplepast perfect
musthad to
cancould

Vậy áp dụng cho câu trên chúng ta sẽ đổi được tiếp tục thành:

Johnathan said he would go to amusement park with my sister next weekend.

Bước 3: Đổi các đại từ và tính từ sở hữu

 Direct speechReported speech
Subject pronounsIhe/ she
YouI/ We/ They
WeWe/ They
Object pronounsmehim/ her
youme/ us/ them
usus/ them
Possessive adjectivesmyhis/ her
yourmy/ our/ their
ourour/ their
Possessive pronounsminehis/ hers
yoursmine/ ours/ theirs
oursours/ theirs
Demonstrativesthisthe/ that
thesethe/ those

Vậy sau đây câu nói sẽ được tiếp tục chuyển thành 

Johnathan said he would go to amusement park with his sister next weekend.

học tiếng anh online: tất tần tật những điều cần biết về trạng từ
làm thế nào để đổi thành câu tường thuật?

Bước 4: Đổi các trạng từ thời gian và địa điểm

Direct speech  Reported speech
todaythat day
tonight  that night
tomorrow the next day / the following day
yesterdaythe day before / the previous day
agobefore
now   then
next / on Tuesdaythe next / following Tuesday
last Tuesdaythe previous Tuesday / the Tuesday before
the day after tomorrowin two days’ time / two days later
this that
thesethose
this / that the
here  there

Vậy lúc này câu nói sẽ được chuyển thành

Johnathan said that he would go to amusement park with his sister

the following weekend.

Vậy sau 4 bước chuyển đổi chúng ta có được cầu trần thuật từ câu ban đầu như sau:

“I will go to amusement park with my sister next weekend.” – said Johnathan.

  • Johnathan said he would go to amusement park with his sister the following weekend.

3.Câu tường thuật cho câu hỏi

Nguyên tắc chuyển đổi trên được áp dụng cho tất cả các loại câu.

Có 3 loại câu chúng ta thường gặp :

3.1    Reported statements

            S + say(s) / said + (that) + S + V

says / say to + O => tells / tell + O
         said to + O => told + O

Ví dụ:  - He said to me: “I haven’t finished my work.”
            => He told me he hadn’t  finished his work.  

3.2    Reported questions

A.    Yes / No questions

§     Câu tường thuật loại câu hỏi Có hay Không (Yes / No questions) có dạng sau:

S +asked (+ O)
wanted to know 
wondered
+  if / whether + S + V.

  
Ví dụ:
Areyou angry?” he asked.
He asked if / whetherIwas angry.

Didyou see the film?” Tam asked.
Tam asked if / whetherIhad seen the film.

*     Lưu ý: Khi tường thuật câu hỏi Có hay Không (Yes - No questions), ta phải chuyển câu hỏi trực tiếp sang dạng khẳng định, rồi thực hiện thay đổi thì, trạng từ chỉ thời gian, trạng từ chỉ nơi chốn, đại từ chỉ định, và chủ ngữ, tân ngữ, đại từ sở hữu cho phù hợp.

*     says / say to + O => asks / ask + O
                said to + O => asked + O

Ví dụ:   He said to me: “Have you been to America?”
            =>He asked me if / whether I had been to America.

 

học tiếng anh online: tất tần tật những điều cần biết về trạng từ
học tiếng anh online: câu tường thuật.

B.    Wh-questions

S +asked (+ O)
wanted to know 
wondered
+ Wh-words + S + V.

   
Ví dụ:   They asked us: “Where are you going on holiday?”
            => They asked us where we were going on holiday.

             “What are you talking about?” said the teacher.
            => The teacher asked us what we were talking about.

says / say to + O => asks / ask + O
          said to + O => asked + O

Ví dụ:   He said to me: “Who are you writing to?”
            => He asked me who I was writing to.

3.3    Reported commands


§     Câu tường thuật loại câu mệnh lệnh khẳng định có dạng:

S   +     told     +    O    +    to-infinitive.

Ví dụ:  - “Pleasewait for me here, Mary.” Tom said.
          => Tom told Mary to wait for him there.

§     Câu tường thuật loại câu mệnh lệnh phủ định có dạng:

S    +     told     +    O    +    not to-infinitive.

Ví dụ:  “Don’t talk in class!” the teacher said.
            => The teacher told the children not to talk in class.

Một số động từ thường dùng khi tường thuật câu mệnh lệnh: tell, ask, order, advise, warn, beg, command, remind, instruct, ....

nguồn: tham khảo và tổng hợp

 

🔰 Testuru - Ứng dụng luyện thi IELTS trực tuyến. Tiết kiệm - Hiệu quả - Mọi lúc mọi nơi.
➡️ Website: https://testuru.com/
➡️ Android App: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.boot.ielts
➡️ IOS App: https://apps.apple.com/app/id1435508007
➡️ Facebook: https://www.facebook.com/testuru/
➡️ Youtube: https://www.youtube.com/channel/UC4a1cDUHBju0ZzwPMKQjKMA/

Bài viết liên quan