CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH (PHẦN 1)

28-May-2019
bình luận

Sau đây là bài tổng hợp của TESTURU về công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết của "4 THÌ HIỆN TẠI" : hiện tại đơn - present simple, hiện tại tiếp diễn - present continuous, hiện tại hoàn thành - present perfect và hiện tại hoàn thành tiếp diễn - present perfect continuous

Các bạn có thể xem bài tổng hợp "4 thì quá khứ" ở đây.

Bài tổng hợp "4 thì tương lai" ở đây.

công thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết các thì hiện tại trong tiếng Anh.
PRESENT TENSES IN ENGLISH

1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (SIMPLE PRESENT TENSE)

a) Công thức thì hiện tại đơn.

a1) Thì hiện tại đơn đối với động từ thường

THỂ KHẲNG ĐỊNH (+)

S + V(s/es) + O.

Eg: She goes to work.

THỂ PHỦ ĐỊNH (-)

S+ DO/DOES + NOT + V(Infinitive) + O.

 Eg: She doesn't go to work.

THỂ NGHI VẤN (?)

DO/DOES + S + V (Infinitive) + O ?

Eg: Does she go to work?


a2) Thì hiện tại đơn đối với động từ tobe

THỂ KHẲNG ĐỊNH (+)

  S+ AM/IS/ARE + (an/a/the) N(s) / Adj.

Eg: I'm a student.

He's tall.

THỂ PHỦ ĐỊNH (-)

S + AM/IS/ARE + NOT + (an/a/the) N(s) / Adj.

Eg: I'm not a student.

He isn't tall.

THỂ NGHI VẤN (?)

AM/IS/ARE + S + (an/a/the) N(s)/ Adj?

Eg: Are you a student?

Is he tall?


b) Cách sử dụng thì hiện tại đơn.

               - Để miêu tả một thói quen hay một hành động thường ngày, được diễn ra thường xuyên ở hiện tại.

                  Eg: My parents and I go to the park every week.

               - Để miêu tả một sự thật hay một sự việc hiển nhiên.

                  Eg: The Earth goes around the Sun.

               - Để miêu tả suy nghĩ và cảm xúc nhất thời

                  Eg: I think he's crazy when deciding to leave his family.

               - Để nói lên khả năng của mỗi người có được

                  Eg: Mary plays piano very well.

c) Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn.

              Trong câu có xuất hiện từ sau: Every (Every day, every year, every month, every afternoon, every morning, every                               evening...)

              Các trạng từ tần suất xuất hiện trong thì hiện tại đơn:  Always, usually, every, often, generally, frequently, sometimes,                     occasionally, seldom, rarely, never,...

              Các cụm từ chỉ tần suất : Once a day, twice a week, three times a week, four times a week, five times a week, once a                       month, once a year,...

2. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT CONTINUOUS TENSE)

 a) Công thức thì hiện tại tiếp diễn

THỂ KHẲNG ĐỊNH (+)

S + IS/ AM/ ARE + V-ING + O.

Eg: I'm doing my homework now.

THỂ PHỦ ĐỊNH (-)

S+ IS/ AM/ ARE + NOT + V-ING + O.

Eg: I'm not doing my homework now.

THỂ NGHI VẤN (?)

IS/ AM/ ARE + S+ V-ING + O ?

Eg: Are you doing your homework now?

b) Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

               - Để diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

                 Eg: My mom is cooking dinner now.

               - Để diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm hiện tại nhưng không nhất thiết phải tại thời điểm nói.

                 Eg: I'm looking for a job.

               - Để diễn tả một hành động thường lặp đi lại gây ra cảm giác khó chịu cho người khác ( thường có "always, forever,..."                        xuất hiện trong trường hợp  này )

                 Eg: He's always leaving the house without closing the windows.

               - Để diễn tả một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai.

                 Eg: I'm flying to Singapore tomorrow.

c) Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

             - Có sự xuất hiện của các câu chỉ mệnh lệnh trước đó : Look!, Watch out!, Be careful!,  Be quiet!,...

             - Có sự xuất hiện của các từ : Now, right now, at present, at the moment, at the present time, this year, this week, ...

             - Lưu ý: 

               Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ suy nghĩ, cảm xúc, giác quan, nhận thức, sở hữu như : be, see, hear,                feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, smell, love, hate, belong, ...

               Eg: I am exhausted now.

dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

3. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT TENSE)

a) Công thức thì hiện tại hoàn thành

THỂ KHẲNG ĐỊNH (+)

S + HAVE/ HAS + PAST PARTICIPLE (V3) + O.

I have studied Korean for 1 year.

THỂ PHỦ ĐỊNH (-)

S + HAVE/ HAS + NOT+ PAST PARTICIPLE (V3) + O.

I haven't seen my family for 1 month.

THỂ NGHI VẤN (?)

HAVE/ HAS +S+ PAST PARTICIPLE (V3) + O?

Have you finished your housework?

b) Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

               Để tóm gọn ta có thể hiểu thì hiện tại hoàn thành dùng để miêu tả những hành động bắt đầu trong quá khứ, vẫn còn                    kéo dài và diễn ra ở hiện tại hoặc là kết quả của nó có liên hệ hay ảnh hưởng đến hiện tại.

               Ta có thể chia thành 4 trường hợp cụ thể như sau:

  • Một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kéo dài đến hiện tại. Eg: I have learned French for 2 years ( I'm still learning French now).
  • Một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả ảnh hưởng đến hiện tại. Eg: I have finished my homework ( so I have free time now).
  • Một hành động lặp đi lại trong quá khứ và cả hiện tại. Eg: I have been to Thailand 3 times ( I will keep visiting Thailand in the future).
  • Một hành động đã xảy ra những vẫn chưa kết thúc ở hiện tại. Eg: I haven't seen her for years ( I will see her in the future ).

c) Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành 

              Trong thì hiện tại hoàn thành thường có những từ sau: already, yet, just, ever, never, since, for, recently, lately ...

               - just, recently, lately: gần đây, vừa mới

               - already: rồi

               - before: trước đây

               - ever: đã từng

               - never: chưa từng, không bao giờ

               - yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

               - for:  trong bao lâu (chỉ một khoảng thời gian) 

               - since: từ lúc (một mốc thời gian)

4. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (PRESENT PERFECT CONTINUOUS TENSE)

a) Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

THỂ KHẲNG ĐỊNH (+)

S + HAS/HAVE + BEEN + V-ING + O.

Eg: I have been waiting for you since 2 p.m until now.

THỂ PHỦ ĐỊNH (-)

S+ HASN’T/ HAVEN’T+ BEEN+ V-ING + O.

Eg: My sister hasn't been studying Maths for 4 years.

THỂ NGHI VẤN (?)

HAS/HAVE+ S+ BEEN+ V-ING + O?

Eg: Has he been standing and waiting for you in the snow for 1 hour?

b) Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

              - Cách sử dụng của thì hiện tại tiếp diễn khá tương đồng với cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành nên dễ khiến nhiều                        bạn nhầm lẫn. Tuy nhiên, hiện tại hoàn thành là muốn nhấn mạnh về kết quả của hành động, trong khi đó thì hiện tại                    hoàn thành tiếp diễn là muốn hướng sự chú ý của bạn đế nhấn mạnh đến quá trình thực hiện hành động .

              - Vậy nên thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng dùng để miêu tả hoạt động xảy ra từ trong quá khứ kéo dài đến thời                         điểm hiện tại, và đặc biệt là nhấn mạnh vào tính liên tục của hoạt động.

                 Eg: I have been waiting for you for 2 hours !

c) Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

              Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng khá giống với dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành                   nên khi sử dụng các bạn nhớ chú ý đễn ngữ cảnh và tùy vào tình huống .

              Một số từ ngữ dấu hiệu như sau : all day, all week, all month, since, for, for a long time, almost every day this week,                         recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far. 

Nguồn : tham khảo và tổng hợp

🔰 Testuru - ứng dụng học tiếng anh online  Tiết kiệm - Hiệu quả - Mọi lúc mọi nơi.
➡️ Website: https://testuru.com/
➡️ Android App: https://bit.ly/2lRvEEk
➡️ IOS App: https://apple.co/2kdgJEh
➡️ Facebook: https://www.facebook.com/testuru/
➡️ Youtube: https://www.youtube.com/testuru

 

Bài viết liên quan