CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH (PHẦN 3)

29-May-2019 bình luận

Sau đây là bài tổng hợp của TESTURU về công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết của "4 THÌ TƯƠNG LAI" : tương lai đơn -  future simple, tương lai tiếp diễn - future continuous, tương lai hoàn thành - future perfect và tương lai hoàn thành tiếp diễn - future perfect continuous

Các bạn có thể xem bài tổng hợp "4 thì hiện tại" ở đây.

Bài tổng hợp "4 thì quá khứ" ở đây.

 

1. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (FUTURE SIMPLE TENSE)

a) Công thức thì tương lai đơn

THỂ KHẲNG ĐỊNH (+)

S + SHALL/WILL + V(INFINITIVE) + O

Eg: I'll do it.

THỂ PHỦ ĐỊNH (-)

S + SHALL/WILL+ NOT + V(INFINITIVE) + O 

Eg: I won't do it.

THỂ NGHI VẤN (?)

SHALL/WILL+S + V(INFINITIVE) + O ?

Eg: Will you do it?

 

b) Cách sử dụng thì tương lai đơn

              - Diễn tả một hành động xảy ra bộc phát trong lúc nói.

                 Eg: I'm tired. I'll go home to take a nap.

               - Diễn tả một dự đoán mà bản thân không chắc chắn.

                 Eg: Are you flying to Thailand tomorrow? I think it'll be so hot there.

               - Dùng khi muốn đưa ra một ý kiến, đề nghị hoặc lời mời.

                  Eg: Will you turn off the air-conditioner for me ?

 

c) Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

              Trong câu tương lai đơn thường xuất hiện những cụm từ chỉ thời gian như sau: tomorrow , in the future, next (day /                         week / month / year/ century,... ) ,  in + (time), probably, perhaps, ...

Lưu ý

  • Thì tương lai đơn có thể dùng cho cả hành động có dự định và không có dự định trong tương lai. Tuy nhiên để phân biệt với hành động chắc chắn xảy ra ở thì tương lai gần thì người ta hay dùng tương lai đơn cho những hành động không chắc chắn và mang tính bộc phát .

           Eg: I'm thirsty. I'll go to Starbuck to find something to drink.

  • Hiện tại đa số mọi người sẽ dùng will nhiều hơn, thế nhưng shall vẫn được sử dụng trong những văn phong mang tính chất quan trọng, lịch sự hay các bài thuyết trình, học thuật.

           Eg: I shall bring you to the end of this presentation by giving you the summary of this issue.

 

Công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh
12 THÌ TRONG TIẾNG ANH - 12 TENSES IN ENGLISH

2. THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (FUTURE CONTINUOUS TENSE)

a) Công thức thì tương lai tiếp diễn

THỂ KHẲNG ĐỊNH (+)

 S + SHALL/WILL + BE + V-ING + O. 

Eg: I'll be staying with you at this time tomorrow.

THỂ PHỦ ĐỊNH (-)

S + SHALL/WILL + NOT + BE + V-ING + O.

Eg: I won't be staying with you at this time tomorrow.

THỂ NGHI VẤN (?)

SHALL/WILL + S + BE + V-ING + O ?

Eg: Will you be staying with me at this time tomorrow?

 

b) Cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn

              - Dùng để diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

                Eg: I will be having dinner at 7 p.m tomorrow.

               - Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra ở tương lai thì bị một hành động khác xen vào.

                 Eg: John will be waiting tomorrow when you come.

               - Dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục trong tương lai.

                 Eg: Mary will be staying with me for the next week because her parents will travel to Italy.

 

c) Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

              Trong câu thường xuất hiện các cụm từ chỉ thời gian xác định trong tương lai như: 

  • At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ...
  • At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc ...

 

3. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (FUTURE PERFECT TENSE)

a) Công thức thì tương lai hoàn thành

THỂ KHẲNG ĐỊNH (+)

 S + SHALL/WILL + HAVE + V3/ED.

Eg: I'll  have come home before 9 p.m tonight.

THỂ PHỦ ĐỊNH (-)

S + SHALL/WILL + NOT + HAVE + V3/ED.

Eg: I won't have come home before 9 p.m tonight.

THỂ NGHI VẤN (?)

SHALL/WILL+ S + HAVE + V3/ED ?

Eg: Will you have come home before 9 p.m tonight ?

 

b) Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành

              - Dùng để diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc trước một thời điểm xác định trong tương lai.

                Eg: I'll have submitted my report before 10 o'clock tomorrow night.

              - Dùng để diễn tả một hành động xảy và kết thúc trước một hành động khác trong tương lai. Ta dùng tương lai hoàn                          thành cho hành động xảy ra trước và hiện tại đơn cho hành động xảy ra sau.

                Eg: I will have made my spaghetti ready by the time you arrive tomorrow .

 

c) Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

  • By the time
  • By the end of + thời gian trong tương lai,
  • Before + thời gian tương lai
  • By + thời gian ở tương lai

           Eg:  By the end of this month Ngan will have served the T-company for 20 years. 

 

công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh
FUTURE TENSES IN ENGLISH

4. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (FUTURE PERFECT CONTINUOUS TENSE)

a) Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

THỂ KHẲNG ĐỊNH (+)

S + SHALL/WILL + HAVE BEEN + V-ING + O.

Eg: I will have been working for this company for 10 years by the end of next month.

THỂ PHỦ ĐỊNH (-)

S + SHALL/WILL + NOT + HAVE + BEEN + V-ING .

Eg: I won't have been working for this company for 10 years by the end of next month.

THỂ NGHI VẤN (?)

SHALL/WILL + S+ HAVE BEEN + V-ING + O ? 

Eg: Will you have been working for this company for 10 years by the end of next month?

 

b) Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

              - Dùng để diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài đến một thời điểm nào đó trong tương lai.

                 Eg: I will have been learning English for 12 years by the end of this year .

              - Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của một hành động trong tương lai.

                 Eg: They will have been talking with each other for 2 hours through the phone by the time I get home.

c) Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

  • for + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai
  • by then: tính đến lúc đó
  • by this October,…: tính đến tháng 10 năm nay
  • by the end of this week/month/year: tính đến cuối tuần này/tháng này/năm nay
  • by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn

 

nguồn: tham khảo và tổng hợp

 

🔰 Testuru - Ứng dụng luyện thi IELTS trực tuyến. Tiết kiệm - Hiệu quả - Mọi lúc mọi nơi.
➡️ Website: https://testuru.com/
➡️ Android App: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.boot.ielts
➡️ IOS App: https://apps.apple.com/app/id1435508007
➡️ Facebook: https://www.facebook.com/testuru/
➡️ Youtube: https://www.youtube.com/channel/UC4a1cDUHBju0ZzwPMKQjKMA/

Bài viết liên quan