CÁCH PHÂN BIỆT GIỮA 3 MẠO TỪ A, AN VÀ THE

11-Jul-2019
bình luận

Rất nhiều bạn gặp vấn đề trong việc sử dụng giữa ba mạo từ "a", "an" và "the" cho cả văn nói và văn viết. Vậy bây giờ Testuru sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng của ba mạo từ này nha. Việc nắm rõ cách sử dụng các mạo từ sẽ góp phần lớn giúp bạn có thể nói năng lưu loát và đúng hơn. Đây cũng chính là những yếu tố giúp bạn có thể trở nên chuyên nghiệp hơn trong giao tiếp và đặc biệt là với hai phần thi nói và viết của IELTS nữa đó.

A. Cách dùng mạo từ không xác định "a" và "an"

Dùng “a” hoặc “an” trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

A ball is round. (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng)

I saw a boy in the street. (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó)

1.Dùng “an” với

CÁCH PHÂN BIỆT GIỮA 3 MẠO TỪ A, AN VÀ THE
article "an"

Mạo từ “an” được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:

  • Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm a, e, i, o: an aircraft, an empty glass, an object
  • Một số từ bắt đầu bằng u, y: an uncle, an umbrella
  • Một số từ bắt đầu bằng h câm: an heir, half an hour
  • Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P

2.Dùng “a” với

Dùng “a” trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng u, y, h. 

VD: a house, a university, a home party, a heavy load, a uniform, a union, a year income,...

  • Đứng trước một danh từ mở đầu bằng "uni..." phải dùng "a"

a university/ a uniform/ universal/ union, Europe, eulogy (lời ca ngợi), euphemism (lối nói trại), eucalyptus (cây khuynh diệp)

  • Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như

a lot of/ a great deal of/ a couple/ a dozen

  • Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như

a/one hundred - a/one thousand

  • Dùng trước "half" (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn

a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half - share, a half - holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày)

  • Dùng với các đơn vị phân số như

1/3 a/one third - 1/5 a /one fifth

  • Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ

$5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4 times a day

CÁCH PHÂN BIỆT GIỮA 3 MẠO TỪ A, AN VÀ THE
article "a"

B. Cách dùng mạo từ xác định "The"

1.Cách sử dụng

  • Dùng “the” trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.

The boy in the corner is my friend. (Cả người nói và người nghe đều biết đó là cậu bé nào)

The earth is round. (Chỉ có một trái đất, ai cũng biết)

  • Với danh từ không đếm được, dùng "the" nếu nói đến một vật cụ thể, không dùng "the" nếu nói chung.

Sugar is sweet. (Chỉ các loại đường nói chung)

The sugar on the table is from Cuba. (Cụ thể là đường ở trên bàn)

  • Với danh từ đếm được số nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho một lớp các vật cùng loại thì cũng không dùng "the".

Oranges are green until they ripen. (Cam nói chung)

Athletes should follow a well-balanced diet. (Vận động viên nói chung)

2. Một số trường hợp thông dụng dùng “The” theo quy tắc trên

CÁCH PHÂN BIỆT GIỮA 3 MẠO TỪ A, AN VÀ THE
how to use "the" in English?
  • The + danh từ + giới từ + danh từ

The girl in blue, the Gulf of Mexico.

  • Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only

The only way, the best day.

  • Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên)

In the 1990s

  • The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ

The man to whom you have just spoken is the chairman.

  • The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)

  • Đối với man khi mang nghĩa "loài người" tuyệt đối không được dùng the

Since man lived on the earth ...(kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)

  • Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội

The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ 

The top offcial: Giới quan chức cao cấp

  • The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều

The old = The old people

The old are often very hard in their moving

  • The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông

The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.

  • The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu

The Times/ The Titanic/ The Hindenberg

  • The + họ của một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà

The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children

  • Thông thường không dùng "the" trước tên riêng trừ trường hợp có nhiều người hoặc vật cùng tên và người nói muốn ám chỉ một người cụ thể trong số đó

There are three Sunsan Parkers in the telephone directory. The Sunsan Parker that I know lives on the First Avenue.

  • Tương tự, không dùng "the" trước bữa ăn: breakfast, lunch, dinner

We ate breakfast at 8 am this morning.

Trừ khi muốn ám chỉ một bữa ăn cụ thể:

The dinner that you invited me last week were delicious.

  • Không dùng "the" trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, university v.v... khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính:

Students go to school everyday.

The patient was released from hospital.

Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính thì dùng "the".

Students go to the school for a class party.

The doctor left the hospital for lunch.

3. Bảng sử dụng "The" và không sử dụng "The" trong một số trường hợp điển hình

Có “The”Không “The”

+ Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và các cụm hồ (số nhiều)

The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gufl, the Great Lakes

 

+ Trước tên các dãy núi:

The Rocky Mountains

 

+ Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ hoặc trên thế giới:

The earth, the moon

 

+ The schools, colleges, universities + of + danh từ riêng

The University of Florida

 

+ The + số thứ tự + danh từ

The third chapter.

 

+ Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên khu vực đó phải được tính từ hoá

The Korean War (=> The Vietnamese economy)

 

+ Trước tên các nước có hai từ trở lên (ngoại trừ Great Britain)

The United States, The Central African Republic

 

+ Trước tên các nước được coi là một quần đảo hoặc một quần đảo

The Philipines, The Virgin Islands, The Hawaii

 

+ Trước tên các tài liệu hoặc sự kiện lịch sử

The Constitution, The Magna Carta

 

+ Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số

the Indians

 

 

 

 

+ Trước tên các môn học cụ thể

The Solid matter Physics

 

 

 

+ Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc cụ đó.

The violin is difficult to play

Who is that on the piano

 

 

+ Trước tên một hồ

Lake Geneva

 

 

+ Trước tên một ngọn núi

Mount Vesuvius

 

+ Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao

Venus, Mars

 

 

+ Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng

Stetson University

 

+ Trước các danh từ đi cùng với một số đếm

Chapter three, Word War One

 

 

 

 

+ Trước tên các nước chỉ có một từ:

China, France, Venezuela, Vietnam

 

 

+ Trước tên các nước mở đầu bằng New, một tính từ chỉ hướng:

New Zealand, North Korean, France

 

+ Trước tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thành phố, quận, huyện:

Europe, Florida

 

+ Trước tên bất kì môn thể thao nào

baseball, basketball

+ Trước các danh từ trừu tượng (trừ một số trường hợp đặc biệt):

freedom, happiness

 

+ Trước tên các môn học nói chung

mathematics

+ Trước tên các ngày lễ, tết

Christmas, Thanksgiving

 

+ Trước tên các loại hình nhạc cụ trong các hình thức âm nhạc cụ thể (Jazz, Rock, classical music..)

To perform jazz on trumpet and piano

 

 

nguồn: englishgrammar

🔰 Testuru - ứng dụng học tiếng anh online  Tiết kiệm - Hiệu quả - Mọi lúc mọi nơi.
➡️ Website: https://testuru.com/
➡️ Android App: https://bit.ly/2lRvEEk
➡️ IOS App: https://apple.co/2kdgJEh
➡️ Facebook: https://www.facebook.com/testuru/
➡️ Youtube: https://www.youtube.com/testuru

 

Bài viết liên quan