ĐẠI TỪ LÀ GÌ? CÁCH PHÂN LOẠI VÀ SỬ DỤNG ĐẠI TỪ TRONG TIẾNG ANH

23-Jul-2019 bình luận

Đại từ là từ dùng để xưng hô, để chỉ vào sự vật hay sự việc, thay thế cho danh từ, động từ và tính từ trong câu để tránh khỏi lặp những từ ngữ ấy, tránh để câu bị lủng củng khi lặp từ nhiều lần.

Đại từ được chia làm 8 loại với các chức năng sử dụng khác nhau, bao gồm:

1. Subject pronoun (Đại từ nhân xưng chủ ngữ)

đại từ nhân xưng
đại từ nhân xưng
  Chủ ngữ
Số ít:ngôi thứ nhất
ngôi thứ hai
ngôi thứ ba 

you
he/she/it
Số nhiều:ngôi thứ nhất
ngôi thứ hai
ngôi thứ ba
we
you
they
  • Đại từ nhân xưng chủ ngữ (còn gọi là đại từ nhân xưng) thường đứng ở vị trí chủ ngữ trong câu hoặc đứng sau động từ be, đằng sau các phó từ so sánh như than, as, that...

I am going to the store.

We have lived here for twenty years.

The teachers who were invited to the party were George, Bill and I.

It was she who called you.

George and I would like to leave now.

We students are going to have a party.

  • Ngay sau các ngôi số nhiều như we, you bạn có thể dùng một danh từ số nhiều để làm rõ we, you là chỉ cái gì.

We students are going to have a party (Sinh viên chúng tôi .....)

You guys (Bọn mày)

  • We/ You/ They có thể dùng với all/ both. Trong trường hợp câu có động từ đơn thì chúng đi liền với nhau:

We all go to school now.

They both bought the ensurance

You all come shopping.

  • Nhưng nếu all hoặc both đi với các đại từ này ở dạng câu có trợ động từ thì all hoặc both sẽ đứng sau trợ động từ:

We will all go to school next week.

They have both bought the insurance.

  • All và Both cũng phải đứng sau động từ to be, trước tính từ

We are all ready to go swimming.

  • Dùng he/she thay thế cho các vật nuôi nếu chúng được xem là có tính cách, thông minh hoặc tình cảm (chó, mèo, ngựa...)

Go and find the cat if where she stays in.

How's your new car? Terrrific, she is running beautifully.

  • Tên nước, tên các con tàu được thay thế trang trọng bằng she (ngày nay ít dùng).

England is an island country and she is governed by a mornach.

Titanic was the biggest passenger ship ever built. She could carry as many as 2000 passenger on board.

2. Complement pronoun (Đại từ nhân xưng tân ngữ)

đại từ nhân xưng tân ngữ
đại từ nhân xưng tân ngữ
  Chủ ngữTân ngữ
Số ít:Ngôi thứ nhất
ngôi thứ hai
ngôi thứ ba 

you
he/she/it
me
you
him/her/it
Số nhiều:Ngôi thứ nhất
ngôi thứ hai
ngôi thứ ba
we
you
they
us
you 
them
  • Đại từ tân ngữ đứng ở vị trí tân ngữ (đằng sau động từ hoặc giới trừ khi giới từ đó mở đầu một mệnh đề mới). Bạn cần phân biệt rõ đại từ tân ngữ với đại từ chủ ngữ. Chủ ngữ là chủ thể của hành động (gây ra hành động), còn tân ngữ là đối tượng nhận sự tác động của hành động.

They invited us to the party last night.

The teacher gave him a bad grade.

I told her a story.

The policeman was looking for him.

  • Đằng sau us có thể dùng một danh từ số nhiều trực tiếp, giống như đối với đại từ nhân xưng chủ ngữ.

The teacher has made a lot of questions for us students.

3. Possessive pronoun (Đại từ sở hữu)

  Chủ ngữĐại từ sở hữu
Số ít:ngôi thứ nhất
ngôi thứ hai
ngôi thứ ba 

you
he/she/it
mine
yours
his/her/its
Số nhiều:ngôi thứ nhất
ngôi thứ hai
ngôi thứ ba
we
you
they
ours
yours
theirs
  • Người ta dùng đại từ sở hữu để tránh khỏi phải nhắc lại tính từ sở hữu + danh từ đã đề cập trước đó. Nó có nghĩa: mine = cái của tôi; yours = cái của (các) bạn; ... Do đó chúng thay thế cho danh từ. Đừng bao giờ dùng cả đại từ sở hữu lẫn danh từ.
  • Mặc dù cách viết của his và its đối với tính từ sở hữu và đại từ sở hữu là giống nhau nhưng bạn cần phân biệt rõ hai trường hợp này.

This is my book; that is yours. (yours = your book)

Your teacher is the same as his. (his = his teacher)

Jill’s dress is green and mine is red. (mine = my dress)

Your books are heavy, ours are heavy too. (ours = our books)

Possessive adjectives (Tính từ sở hữu)

  Chủ ngữTính từ sở hữu
Số ít:ngôi thứ nhất
ngôi thứ hai
ngôi thứ ba 

you
he/she/it
my
your
his/her/its
Số nhiều:ngôi thứ nhất
ngôi thứ hai
ngôi thứ ba
we
you
they
our
your
their
  • Tính từ sở hữu khác với đại từ sở hữu (nêu trên đây) ở chỗ nó bổ nghĩa cho danh từ chứ không thay thế cho danh từ. Gọi là tính từ sở hữu vì nó thể hiện tính chất sở hữu của người hoặc vật đối với danh từ đi sau nó. Chú ý rằng cũng dùng tính từ sở hữu đối với các bộ phận trên cơ thể.

John is eating his dinner.

This is not my book.

The cat has injured its foot.

The boy broke his arm yesterday.

She forgot her homework this morning.

My food is cold.

4. Reflexive pronoun (Đại từ phản thân)

  Chủ ngữĐại từ phản thân
Số ít:ngôi thứ nhất
ngôi thứ hai
ngôi thứ ba 

you
he/she/it
myself 
yourself
himself/herself/itself
Số nhiều:ngôi thứ nhất
ngôi thứ hai
ngôi thứ ba
we
you
they
ourselves
yourselves
themselves 
  • Dùng để diễn đạt chủ ngữ vừa là tác nhân gây ra hành động, vừa là tác nhân nhận tác động của hành động đó. Nó đứng ngay đằng sau động từ hoặc giới từ for, to ở cuối câu.

Jill bought himself a new car.

Chú ý: “Jill bought him a new car” thì câu có nghĩa khác: “him” = another person.

I washed myself

He sent the letter to himself.

She served herself in the cafeteria.

We hurt ourselves playing football

John and Mary hurt themselves in a car accident.

You can see the difference for yourselves.

  • Dùng để nhấn mạnh việc chủ ngữ tự làm lấy việc gì, trong trường hợp này nó đứng ngay sau chủ ngữ hoặc sau từ by.

I myself believe that there is no God.

She prepared the nine-course meal by herself.

John washed the dishes by himself.

The students themselves decorated the room.

Chú ý: ở dạng số nhiều self biến thành selves.

5. Indefinite pronouns (Đại từ bất định) 

đại từ bất định
đại từ bất định
  • Ví dụ:

Nhóm kết hợp với some: something, someone, somebody
Nhóm kết hợp với any: anything, anyone, anybody.
Nhóm kết hợp với every: everything, everyone, everybody
Nhóm kết hợp với no: nothing, no one, nobody.
Nhóm độc lập gồm các từ: all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either, neither.

  • Một số trong các đại từ trên đây cũng có thể được dùng như tính từ (tính từ bất định -indefinite adjectives): any, some, every, no, all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either, neither.

6. Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

  • Ví dụ: who, whom, which, that, whose,…
  • Chức năng:

+ Who, that, which làm chủ ngữ:

The man who robbed you has been arrested.

Everyone that/who knew him liked him.
This is the picture that/which caused such a sensation.

+ Làm tân ngữ của động từ: 

The man whom I saw told me to come back today.
The car which/that I hired broke down. 

+ Theo sau giới từ:

The ladder on which I was standing began to slip.
Tuy nhiên, giới từ cũng có thể chuyển xuống cuối mệnh đề:
The ladder which I was standing on began to slip. 

+ Hình thức sở hữu (whose + danh từ):

The film is about a spy whose wife betrays him.

  • Chú ý: when = in/on which

Where = in/at which 
Why = for which 

Ví dụ:
The year in which he was born
The day on which they arrived 
The hotel at which they are staying
The reason for which he refused is…

7. Demonstrative pronouns (Đại từ chỉ định)

đại từ chỉ định
đại từ chỉ định
  • Ví dụ: this, that, these, those…
  • Tính từ chỉ định (demonstrative adjectives) this, that và số nhiều của chúng là these, those được dùng trước danh từ nhằm xác định vị trí của danh từ ấy đối với người nói. 
    Khi những tính từ này được dùng độc lập, không có danh từ theo sau, nó trở thành đại từ chỉ định (demonstrative pronouns).
  • Ngoài việc thay thế cho một danh từ, đại từ chỉ định còn cho người nghe khái niệm gần hơn hay xa hơn về thời gian hoặc khoảng cách.

Ví dụ:
There is this seat here, near me.
There is that one in the last row. Which will you have, this or that? 
That is what I thought last year, this is what I think now.

8. Interrogative pronouns (Đại từ nghi vấn)

  • Ví dụ: who, whom, whose, what, which
  • Chức năng:

+ Làm chủ ngữ:

Who keeps the keys?
Whose car broke down?
Which pigeon arrived first?
What kind of tree is that?

+ Làm tân ngữ của động từ:

Who did you see?
Whose umbrella did you borrow?
Which hand do you use?
What paper do you read?

đại từ là gì?
đại từ trong tiếng Anh

 

🔰 Testuru - Ứng dụng luyện thi IELTS trực tuyến. Tiết kiệm - Hiệu quả - Mọi lúc mọi nơi.
➡️ Website: https://testuru.com/
➡️ Android App: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.boot.ielts
➡️ IOS App: https://apps.apple.com/app/id1435508007
➡️ Facebook: https://www.facebook.com/testuru/
➡️ Youtube: https://www.youtube.com/channel/UC4a1cDUHBju0ZzwPMKQjKMA/

Bài viết liên quan