LUYỆN PHÁT ÂM ĐỂ NÓI NHƯ NGƯỜI BẢN XỨ (PHẦN 1)

27-Dec-2019
bình luận

 

Trong giao tiếp thường ngày hoặc giao tiếp học thuật, việc phát âm luôn đóng vai trò quan trọng trong cuộc đối thoại trực tiếp giữa 2 hoặc nhiều người. Nhưng, việc có thể phát âm đúng như người bản xứ luôn là một khó khăn rất là lớn đối với các học viên từ các nước không nói tiếng Anh, và học sinh, sinh viên Việt Nam cũng không ngoại lệ. Thông thường, các học viên của Việt Nam có xu hướng phát âm một cách Việt hóa một số âm trong tiếng Anh, vì vậy khi giao tiếp với người bản xứ , họ luôn cảm thấy rất là khó khăn để nhận biết được từ vựng mà học viên Việt Nam nói là gì. Để khắc phục được điều đó ta phải nhận định được 2 thuật ngữ   “ nguyên âm” và “ phụ âm”. 

Nguyên âm (Vowel) và phụ âm (Consonant) chính  là cốt lõi của phát âm. Khi đã có thể “vận dụng toàn diện” về 2 thuật ngữ này , phát âm như một người bản xứ sẽ không còn xa lạ với học viên Việt Nam.

Hôm nay, hãy cùng Testuru tìm hiểu thêm về cách phát âm chuẩn trong tiếng Anh nhé. Hi vọng bài viết này sẽ giúp các bạn có phát âm chuẩn như người bản xứ. Trước tiên, chúng ta sẽ tìm hiểu về phiên âm nhé.

Nguyên Âm (Vowel)

Nguyên âm trong tiếng Anh là âm được phát ra từ thanh quản lên môi mà không bị cản trở.Nguyên âm có thể tự đứng riêng biệt hoặc đứng cạnh các phụ âm khác.

Trong tiếng anh Nguyên âm chia ra làm 3 loại chính: nguyên âm đơn (monothongs), nguyên âm kép (dipthongs), và nguyên âm 3 (tripthongs)

Nguyên âm đơn (monothongs)

Dựa theo đường thanh quản đẩy khí từ dây thanh quản lên thì monothongs chính sẽ qua 3 điểm và tạo thành các âm khác nhau và từ đó nguyên âm đơn cũng sẽ có gồm 3 loại front Vowel, central Vowel và back Vowel.

Front Vowel (nguyên âm đơn trước)

Nguyên âm đơn trước gồm 4 nguyên âm cơ bản  /æ/ , /e/ , /ɪ/ , /iː/ 

2 âm /æ/ và  /e/ luôn gây rất là khó khăn để nhận định khi phát âm. Đa phần khi các học viên nói tiếng Anh, họ thường sẽ không phát âm chuẩn 2 âm này vì trong nguyên âm của tiếng Việt, 2 âm này là 2 âm tương đồng với nhau. Về tiếng Anh, 2 âm sẽ được phát âm khác nhau khi dựa vào những bộ phận phát âm (articulators).

Khi phần trước của lưỡi nằm giữa một nửa vị trí thấp và cao, chúng ta có /e/. Với đôi môi hơi xòe , âm thanh ngắn và thư giãn.

Khi phần trước của lưỡi rất thấp và luồng không khí rộng, chúng ta có /æ/. Đôi môi hơi xòe. Âm thanh ngắn chứ không căng thẳng.

Âm /æ/ được phát âm chính xác khi mình vẫn phát âm /e/ nhưng để lưỡi đè xuống hàm dưới khác 

Ví dụ:

/e//æ/  
XAxe
PenPan
BreadBrad
Put the “x” herePut the “axe”here
Can I borrow your pen?Can I borrow your pan?
Martin has bread for lunchMartin has Brad for lunch.

 

Về 2 âm /i:/ và /I/ , khi phần trước của lưỡi được nâng lên gần vòm miệng và đường dẫn khí hẹp, chúng ta có /i:/ và /I/. Đôi môi hơi xòe. Và hơn nữa,  Âm /i:/ dài hơn âm /I/ ( nếu dễ hơn , thì ta có thể nhầm nghĩ ta tạo hình môi căng ra và âm /I:/ dài được phát âm bằng cách kéo căng âm /I/ và thêm dấu sắc vào.

Ví dụ:

/i://I/
SheepShip
LeakLick
CheeksChicks
PeelPill
LeaveLive
Look out for the sheepLook out for that ship 
Stop it leaking!Stop it licking!
What lovely cheeksWhat lovely chicks
This peel’s got vitamin C in itThis pill’s got vitamin C in it.
He’s going to leaveHe’s going to live

Central Vowel ( nguyên âm giữa)

Ta sẽ phát âm được nguyên âm giữa khi và chỉ khi phần giữa của lưỡi được sử dụng.

Khi phần giữa của lưỡi ở vị trí chính giữa, chúng ta sẽ tạo được âm /ɜː/ và /ə/.Hơn nữa,Môi vị trí hiện tại  sẽ không căng ra hay giãn lại mà sẽ là thư giãn. Về độ dài, âm /ɜː/ dài hơn và căng hơn âm /ə/

Khi phần giữa của lưỡi thấp, chúng ta có /ʌ/. Môi vị trí hiện tại  sẽ không căng ra hay giãn lại mà sẽ trung tính. Âm thanh ngắn và thư thái

Ví dụ về 2 âm   /ɜː/ và /ʌ/

/ʌ//ɜː/
FunFern
BudBird
BunBurn
Fabulous fun!Fabulous fern!
That’s a tiny little budThat’s a tiny little bird
Look at that bunLook at that burn

Về âm /ə/ thường là âm “ơ” và sẽ xuất hiện rất nhiều trong hiện tượng “Schwa” . Hơn nữa, hiện tượng schwa (lúc phát âm /ə/ luôn nằm trong các âm không được nhấn trọng âm).

Schwa là hiện tượng đa phần sẽ được sử dụng trong American English

Ta sử dụng âm schwa /ə/ phù hợp khi nó được dùng để thay cho những âm không nhấn, đặc biệt trong từ có 3 hay nhiều nguyên âm.

 Âm schwa + /r/

Âm schwa có thể tìm thấy trong phiên âm /ər/. Giống như các âm nguyên âm liên kết với “r”, âm schwa khi đọc sẽ hoà vào /r/

Ví dụ về âm /ə/

Water                   /ˈwɑː.t̬ɚ/

Mother                 /ˈmʌð.ɚ/

Father                   /ˈfɑː.ðɚ/

University            /ˌjuː.nəˈvɝː.sə.t̬i/

Quarter                 /ˈkwɔːr.t̬ɚ/

Back vowel (Nguyên âm sau)

Khi phần sau của lưỡi được nâng lên vị trí cao nhất, chúng ta sẽ phát âm ra được  /u:/ và /ʊ/ với   môi cần  căng tròn lại. Âm /u:/ cần kéo dài hơn và căng hơn âm  /ʊ/ khi muốn chuẩn xác hoàn toàn. 

Khi phần sau của lưỡi ở vị trí chính giữa, chúng ta sẽ tạo được âm /ɔː/.

Khi phần sau của lưỡi được hạ xuống vị trí thấp nhất, chúng ta sẽ có /ɑː / và /ɒ/.

Ví dụ về /u:/ và /ʊ/

/u://ʊ/
LukeLook
CooedCould
WooedWould
Luke, there is an eclipseLook , there is an eclipse
The bird cooedThe bird could
He wooed Julie at the full moon.He would, Julie, at the full moon.

/ɑː/ và /ɒ/.

Còn 2 âm này khá là đặc biệt khi phân biệt vì 2 âm này phần lớn được phân biệt dựa vào 2 accents chính của Mỹ và Anh.

Ví dụ:

Job                        UK /dʒɒb/                      US /dʒɑːb/

Bob                      UK /bɒb/                        US /bɑːb/

Crop                      UK /krɒp/                       US /krɑːp/

Pot                       UK /pɒt/                         US /pɑːt/

Spot                      UK /spɒt/                       US /spɑːt/  

 

---------------------------------------------------------------

🔰 Testuru - Ứng dụng luyện thi IELTS trực tuyến. Tiết kiệm - Hiệu quả - Mọi lúc mọi nơi.
➡️ Website: https://testuru.com/
➡️ Android App: https://bit.ly/2lRvEEk
➡️ IOS App: https://apps.apple.com/app/id1435508007
➡️ Youtube: https://www.youtube.com/testuru

Bài viết liên quan