PHÂN BIỆT GIỮA OTHER/ANOTHER/THE OTHER/THE OTHERS

15-Jul-2019
bình luận

Sau đây Testuru sẽ giới thiệu đến bạn cách phân biệt các tính từ có nghĩa và cách sử dụng khá giống nhau, khiến các bạn dễ nhầm lẫn dẫn đến trường hợp dùng sai cách, và điều này sẽ làm ảnh hưởng đến việc hiểu và cả điểm số của bạn khi đi thi. Thế nên không dông dài nữa, chúng ta cùng bắt đầu tìm hiểu nào!

I. ANOTHER & OTHER

Dùng với danh từ đếm đượcDùng với danh từ không đếm được
  • another + danh từ đếm được số ít = một cái nữa, một cái khác, một người nữa, một người khác (= one more).

          another pencil = one more pencil

  • the other + danh từ đếm được số ít = cái cuối cùng còn lại (của một bộ), người còn lại (của một nhóm), = last of the set.

           the other pencil = the last pencil present

  • Không dùng

 

  • Other + danh từ đếm được số nhiều = mấy cái nữa, mấy cái khác, mấy người nữa, mấy người khác (= more of the set).

           other pencils = some more pencils

  • The other + danh từ đếm được số nhiều = những cái còn lại (của một bộ), những người còn lại (của một nhóm), = the rest of the set.

           the other pencils = all remaining pencils

 

  • Other + danh từ không đếm được= một chút nữa ( = more of the set).

           other water = some more water

  • The other + danh từ không đếm được = chỗ còn sót lại.

         the other water = the remaining water

  • Another otherkhông xác định trong khi the otherxác định, nếu chủ ngữ là đã biết (được nhắc đến trước đó) thì ta có thể bỏ danh từ đi sau another hoặc other, chỉ cần dùng another hoặc other như một đại từ là đủ. Khi danh từ số nhiều bị lược bớt (trong cách nói tắt nêu trên) thì other trở thành others. Không bao giờ được dùng others + danh từ số nhiều

+ I Don 't want this book. Please give me another.

    (another = any other book - not specific)

+ I Don 't want this book. Please give me the other.

    (the other = the other book, specific)

+ This chemical is poisonous. Others are poisonous too.

    (others = the other chemicals, not specific)

+ I Don 't want these books. Please give me the others.

    (the others = the other books, specific)

other và another khác nhau như thế nào?
other và another khác nhau như thế nào?
  • Trong một số trường hợp người ta dùng one hoặc ones đằng sau another hoặc other thay cho danh từ:

+ I Don 't want this book. Please give me another one.

+ I don't want this book. Please give me the other one.

+ This chemical is poisonous. Other ones are poisonous too.

+ I don't want these books. Please give me the other ones.

  • This hoặc that có thể dùng với one nhưng thesethose không được dùng với ones, mặc dù cả 4 từ này đều có thể dùng thay cho danh từ (với vai trò là đại từ) khi không đi với one hoặc ones.

+ I don't want this book. I want that.

II. OTHERS/THE OTHER/THE OTHERS

A. OTHERS

Others là danh từ số nhiều, là cách viết tắt của other + Ns khi không muốn nhắc đến danh từ lần 2. Không dùng others + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được.

nghĩa: những người khác, những cái khác

Công thức chung: OTHERS = OTHER + Ns

Ví dụ:
Some of my students like Math, others (= other students) don’t.
Some projects are shorter than others (=other projects).
Some of these methods will work. Others (=other methods) will not.

B. THE OTHER

Như đã biết, the là mạo từ thêm vào trước danh từ để thể hiện tính xác định của danh từ đi sau. Ta dùng the other khi có 2 chủ thể mà nhắc tới 1 cái, ta nghĩ ngay đến cái còn lại..

The other đứng một mình được hiểu là cái kia, người còn lại (một đối tượng).

Nghĩa: cái còn lại, người còn lại

 Công thức chung: THE OTHER +N  

Ví dụ:
I have two elder sisters. One is a teacher. The other (sister) is an artist.
I’ll read the other sections of the paper later.
I don’t like the red one. I prefer the other colour.

làm sao phân biệt được other/others/the other?
làm sao phân biệt được other/others/the other?

C. THE OTHERS

The others ám chỉ những đối tượng còn lại của một tổng thể đã biết. Đây là cách viết tắt của the other + Ns.
Others ở đây đã đóng vai trò danh từ nên không cần danh từ đi sau.

Công thức chung: THE OTHERS = THE OTHER + Ns

Ví dụ:
I have three close friends, one of them is a lawyer, the others (=the other friends) are teacher.
There are 20 pigs. One is fat, the others (= the other pigs) are thin.
This is the only book of his worth reading. The others (= the other books) are rubbish.

III. BÀI TẬP VẬN DỤNG VÀ ĐÁP ÁN

A. BÀI TẬP

1.Điền vào chỗ trống another/ other/ the other/the others/others

  1. Yes, I know Brigit, but who is ……… woman next to her?
  2. She’s seeing …………… man.’ Does her boyfriend know?’
  3. Tom and Jane have 4 children. They put the children to bed while………… did the cooking.
  4. Rachel and Jeff are watching TV. …………. girls are out.
  5. You’ve already had six whiskies. ‘ only six? Give me…………. !
  6. We still need ………….. piano player.
  7. We don’t like these curtains.Could you show us some …………?
  8. I’ve found one of my black shoes, but I can’t find…………

2.Chọn đáp án đúng 

1. Can I have …………………………. piece of cake?

a) another b) other c) either could be used here

2. She has bought ………………………. car.

a) another b) other c) either could be used here

3. Have you got any …………………….. ice creams?

a) other b) another c) either could be used here

4. She never thinks about …………………….. people.

a) another b) other c) others

5. They love each ……………………….. very much.

a) other b) another          c) others

6. Where are the ………………………… boys?

a) other b) another c) others

7. He never thinks of ………………………..

a) other b) another c) others

8. We will be staying for …………………………. few weeks.

a) other b) another c) others

9. They sat for hours looking into one ……………………….. eyes.

a) other b) other’s c) another’s

10. They talk to each ……………………….. a lot.

a) other b) other’s c) another

bài tập vận dụng
bài tập vận dụng

B. ĐÁP ÁN

 1.

  1. the other
  2. another
  3. the others
  4. the other
  5. another
  6. another
  7. others
  8. the other

2.

1.Can I have another piece of cake?

2.She has bought another car.

3.Have you got any other ice creams?

4.She never thinks about other people.

5.They love each other very much.

6.Where are the other boys?

7.He never thinks of others.

8.We will be staying for another few weeks.

9.They sat for hours looking into one another’s eyes.

10.They talk to each other a lot.

Hy vọng bài viết này đã phần nào giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng của các tính từ dễ gây nhầm lẫn nêu trên. Chúc các bạn học tốt và sử dụng kiến thức thật chính xác.

nguồn: tham khảo và tổng hợp

🔰 Testuru - ứng dụng học tiếng Anh online  Tiết kiệm - Hiệu quả - Mọi lúc mọi nơi.
➡️ Website: https://testuru.com/
➡️ Android App: https://bit.ly/2lRvEEk
➡️ IOS App: https://apple.co/2kdgJEh
➡️ Facebook: https://www.facebook.com/testuru/
➡️ Youtube: https://www.youtube.com/testuru

Bài viết liên quan