TỔNG HỢP CHỦ ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN CÁC ĐỀ THI IELTS WRITING TASK 1

02-Jul-2019
bình luận

 

Testuru tổng hợp cho bạn tham khảo một số đề thi và hướng giải quyết của các bài thi Writing IELTS Task 1

Đề 1

The table below compares actual and predicted figures for populations in three different cities.

Summarize information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Population figure (in millions)

 Sao PauloJakartaShanghai
Actual population 1990159.513.5
Predicted population 2000241417
Actual population 20001811.512.5

 

Phân tích đề thi

– Thì sử dụng: Trong bảng có 2 mốc thời gian là năm 1990 và năm 2000 cho thấy những số liệu này đã được thống kê lần cuối cùng vào gần 2 thập kỉ trước nên chúng ta sẽ sử dụng thì quá khứ đơn cho bài viết.

– Đơn vị: million

– Dạng câu hỏi: Table. Trông có vẻ không có quá nhiều số liệu nhưng bạn hãy để ý hàng thứ 2 là số liệu năm 1990 còn hai hàng cuối số liệu lại của năm 2000 nên bạn phải vừa phải miêu tả xu hướng số dân thực tế giữa năm 1990 và năm 2000, vừa phải so sánh giữa số liệu ước tính và số liệu thực tế năm 2000 cũng như so sánh con số giữa các thành phố. Khá là phức tạp đúng không nào? Vậy để biết nên chọn những số liệu nào và có viết bài theo bố cục chuẩn trong task 1 hay không, chúng ta cùng bước sang phần phân tích số liệu và cấu trúc bài viết nhé.

– Phân tích số liệu

Sao Paulo có số dân nhiều nhất trong cả 3 thành phố. Số dân năm 2000 được dự đoán sẽ tăng đột biến nhưng thực tế thì con số thấp hơn nhiều. Số dân thực tế ở Sau Paulo và Jakarta có xu hướng tăng trong thập niên cuối thế kỉ 20 trong khi số dân Thượng Hải lại giảm.

Sao Paulo có 15 triệu dân vào năm 1990 và được dự đoán tăng thêm 9 triệu dân nữa tính đến năm 2000 nhưng trên thực tế con số chỉ dừng lại ở 18 triệu dân.

Năm 1990, Jakarta có số dân là 9.5 triệu và tăng lên 11.5 triệu vào năm 2000, thâp hơn 2.5 triệu so với dự tính.

5 triệu dân đã sinh sống ở Thượng Hải năm 1990 và giảm xuống còn 12.5 triệu dân vào năm 2000 thay vì tăng lên 17 triệu theo dự đoán.

– Cấu trúc bài viết:

  • Introduction: Paraphrase lại đề bài.
  • Overview: Nêu ra xu hướng nổi bật:

Theo sự đoán, số dân 3 thành phố sẽ tăng mạnh sau 1 thập kỉ

Trên thực tế, những con số thực đều thấp hơn dự đoán nhiều trong đó Sao Paulo và Jakarta có số dân tăng còn Thượng Hải lại có số dân giảm, Sao Paulo luôn có số dân cao nhất.

  • Body: chia thành 2 đoạn:

Body 1: Miêu tả số liệu 2 thành phố có xu hướng tăng dân số là Sao Paulo và Jakarta.

Body 2: Miêu tả số liệu cho Thượng Hải.

Đề 2

The charts below show the number of magazines sold per person in five countries in 2000 and 2010, with projected sales for 2020.

Summarize the inforamation by selecting and reporting the main features, and make comparison where relavant.

https://etrain.edu.vn/wp-content/uploads/2018/09/de-task1-ngay-07062018.png

Phân tích đề thi

– Thì sử dụng: Đề thi này sẽ đòi hỏi bạn phải nắm chắc cách sử dụng và phối hợp thì trong task 1 vì không chỉ có những mốc thời gian trong quá khứ giống phần lớn các đề bài graphs thường gặp trong task 1, đề thi này vừa có thời điểm trong quá khứ vừa có thời điểm ở tương lai. Vì thế chúng ta cần sử dụng thì quá khứ đơn khi mô tả số liệu tại 2 mốc thời gian 2000 và 2010 và thì quá khứ đơn khi miêu tả số liệu của năm 2020.

– Đơn vị: Đây là số ấn bản tạp chí được bán ra trên bình quân đầu người nên đơn vị sẽ là per peron. Nhưng có nhiều cách viết cho đơn vị này như per head, an average person… bạn có thể sử dụng để tránh lặp từ nhiều lần trong bài.

– Dạng câu hỏi: Bar chart. Có lẽ đã quá quen thuộc đối với những bạn thường xuyên theo dõi các bài blog đề thi của Etrain, bước đầu tiên khi viết dạng biểu đồ bar chart chúng ta cần xác định các biểu đồ trong đề có thể hiện sự thay đổi theo thời gian hay không. Chỉ cần liếc qua cũng có thể biết được các bar chart trên có sự thay đổi theo thời gian. Vậy, nhiệm vụ của các bạn là miêu tả xu hướng của các số liệu và đưa ra sự so sánh thích hợp giữa chúng. Còn đối với những bạn chưa biết những kiến thức trên, hãy vào mục blog của Etrain hoặc tham gia khóa học IELTS Writing tại trung tâm để được hướng dẫn chi tiết nhé.

– Phân tích số liệu:

Theo dự đoán, chỉ có thành phố D sẽ tăng số lượng tạp chí được bán ra trên bình quân đầu người vào năm 2020, còn những thành phố còn lại đều giảm.

B và E lần lượt giữ vị trí cao nhất và thất nhất trong tất cả các năm.

Năm 2000, B bán được trung bình 50 bản/người, A thấp hơn không đáng kể với khoảng 49 bản/người.

Sau đó số liệu cho 2 thành phố này giảm nhẹ vào năm 2010 và tiếp tục giảm còn 38 và 45 lần lượt cho A và B vào năm 2020.

Cùng xu hướng giảm còn có thành phố C, từ 37 xuống còn 32 vào năm 2020.

Cả 2 năm 2000 và 2010, thành phố D có mức bán tạp chí dưới 20 bản/người và tăng lên gần 23 vào năm 2020.

Số liệu cho thành phố E biến động, xuất phát từ 7 sau đó tăng lên khoảng 9 sau 10 năm và được dự đoán sẽ quay về 7 vào năm 2020.

– Cấu trúc bài viết:

+ Introduction: Paraphrase lại đề bài

+ Overview: Nêu xu hướng chính:

Chỉ có số liệu cho thành phố D tăng còn lại đều có xu hướng giảm

B luôn có số liệu cao nhất trong khi E luôn có số liệu thấp nhất.

+ Body: chia thành 2 đoạn nhỏ:

  • Body 1: Miêu tả sự thay đổi số liệu cho các thành phố có cùng xu hướng giảm là A, B, C
  • Body 2: Miêu tả số liệu cho 2 thành phố còn lại.

Đề 3

The charts below show the percentage of electricity consumed by different sectors in Eastern Australia in 2007 and 2010.

Summarize the information by selecting and reporting the main features, and ake comparisons where relevant.

Phân tích đề thi

– Thì sử dụng: Hai biểu đồ mô tả số liệu của 2 mốc thời gian 2007 và 2009 nên chúng ta sẽ sử dụng thì quá khứ đơn cho bài viết.

– Đơn vị: Percent.

– Dạng câu hỏi: Pie chart. Các bạn có thể thấy hai biểu đồ này miêu tả số liệu của những hạng mục giống nhau ở hai thời điểm khác nhau nên chắc chắn bạn phải thể hiện được xu hướng thay đổi của các số liệu trong bài viết bằng cách sử dụng các từ vựng- cấu trúc miêu tả xu hướng và trích dẫn số liệu cụ thể. Khi viết bạn cần tuân theo bố cục chuẩn của bài IELTS Writing task 1 gồm 3 phần: Introduction, overview và body. Đồng thời, bạn không nhất thiết và cũng không nên miêu tả tất cả các số liệu trong bài viết mà chỉ cần chọn những số liệu nổi bật thôi nhé.

– Phân tích số liệu:

Khu dân cư tiêu thụ nhiều điện nhất với 28%, cao hơn 5% so với điện sử dụng trong thương mại.

Nông nghiệp và giao thông luôn là những nhân tố tiêu tốn ít điện nhất, lần lượt với 0.8% và 1%.

4 sectors nông nghiệp, thương mại, khu dân cư và công nghiệp khai thác vẫn giữ nguyên mức độ sử dụng điện sau 3 năm.

Sản xuất nhôm tụt từ 13% vào năm 2007 xuống cón 11% vào năm 2010. Cùng xu hướng đó có lĩnh vực manufacturing giảm 4% sau 3 năm.

Chỉ có ngành sản xuất các kim loại khác tăng tỷ lệ tiêu thụ điện lên 18% vào năm 2010.

– Cấu trúc bài viết:

Introduction: Paraphrase lại đề bài.

Overview: Nêu ra 2 xu hướng chính:

Phần lớn con số cho các sectors không thay đổi trong 3 năm đó.

Trong cả 2 năm điện được sử dụng trong hộ gia đình và thương mại nhiều nhất trong các danh mục.

Body: chia thành 2 đoạn nhỏ:

  • Body 1: Miêu tả các sectors không thay đổi số liệu: nông nghiệp, thương mại, khu dân cư và công nghiệp khai thác.
  • Body 2: Miêu tả các sectors có sự thay đổi số liệu (các sectors còn lại).

Đề 4

The charts show the percentage of income spent on food and other goods in 3 European countries from 1998 – 2008.

https://etrain.edu.vn/wp-content/uploads/2018/09/de-task1-ngay-11022017.png

Phân tích đề thi

– Thì sử dụng: Cuộc khảo sát kéo dài một thập kỉ từ năm 1998-2008 và đã hoàn toàn kết thúc nên chúng ta sẽ sử dụng thì quá khứ đơn trong bài viết.

– Đơn vị: Percent.

– Dạng câu hỏi: Bar chart có sự thay đổi theo thời gian. Cách viết cho dạng biểu đồ bar chart đã được Etrain chia sẻ trên trang web, bạn hãy đọc thật kĩ và luyện thêm nhiều đề để “thuộc nằm lòng” dạng đề thi này nhé. Thêm vào đó, từ vựng- cấu trúc miêu tả xu hướng cũng không thể thiếu trong bài viết.

– Phân tích số liệu:

Tỷ lệ thu nhập chi cho các loại hàng hóa đều tăng sau 10 năm.

Năm 1998, Đức là nước chi nhiều nhất cho cả thực phẩm và các loại hàng hóa khác, nhưng đến năm 2018, Đức bị Pháp soán ngôi.

Để mua với thực phẩm, người Đức chi đến 25% thu nhập của mình vào năm 1998, sau 10 năm tăng 5%.

Con số của Pháp lại tăng vọt từ 15% lên 40% trong giai đoạn đó.

Cùng danh mục trên, Anh là nước chi ít nhất với 10% vào năm 1998 và chỉ tăng nhẹ lên 15%.

Xét về các loại hàng hóa khác, năm 1998 con số của Đức gần như gấp đôi hai nước còn lại.

10 năm sau, con số của Pháp và Anh tăng mạnh, khoảng gấp 3 con số ban đầu trong khi Đức chỉ tăng khoảng 7%.

– Cấu trúc bài viết:

Introduction: Paraphase lại đề bài.

Overview: Nêu 2 xu hướng chính của cả 2 biểu đồ:

Việc sử dụng nguồn thu nhập vào tất cả các mặt hàng gia tăng qua giai đoạn này.

Năm 1998, Đức dẫn đầu mức chi tiêu cho các loại hàng hóa nhưng đến năm 2008, con số của Pháp leo lên top 1.

Body: Chia thành 2 đoạn nhỏ:

  • Body 1: Miêu tả các số liệu của thực phẩm, só sánh tương quan giữa các quốc gia trong 1 thập kỷ từ 1998 đến 2008.
  • Body 2: Làm tương tự với các sản phẩm khác qua giai đoạn này.

Đề 5

The charts show the Australian school leavers did immediately after leaving secondary school.

https://etrain.edu.vn/wp-content/uploads/2018/08/de-task1-21012017.jpg.png

Phân tích đề thi

– Thì sử dụng: Thì quá khứ đơn vì số liệu được thống kê trong 3 năm 1980, 1990 và 2000.

– Đơn vị: có bạn nào đang thắc mắc là trong đề cũng như trong biểu đồ không nhắc gì đến đơn vị không? Nếu suy luận một chút thì ta thấy rằng số liệu trong biếu đồ tròn thường đã được xử lý từ số liệu thô và quy đổi về tỷ lệ % với quy ước 1 vòng tròn tương ứng với 100%. Cho nên đơn vị của bài này sẽ là percent (%) nhé.

– Dạng câu hỏi: Pie chart có sự thay đổi theo thời gian. Người viết cần thể hiện được xu hướng thay đổi của số liệu trong bài viết của mình.

– Phân tích số liệu:

Hầu hết học sinh sau khi tốt nghiệp lựa chọn học cao lên hoặc tìm được việc làm.

Tỷ lệ học sinh đi làm sau khi tốt nghiệp có xu hướng tăng trong khi số người học tiếp và thất nghiệp giảm.

Năm 1980, một nửa học sinh tốt nghiệp trung học học lên cao, con số cho những người đi làm thấp hơn một chút với 40% và chỉ có 10% thất nghiệp.

Sau 1 thập kỉ, tỷ lệ số người đi làm lại tăng lên 50% và tiếp tục tăng 5% trong 10 năm tiếp theo trong khi tỷ lệ học sinh chọn học tiếp giảm xuống 38% và giảm xuống còn 37% nữa vào năm 2000.

Tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống còn 8% vào năm 2000 sau khi tăng 2% vào năm 1990.

– Cấu trúc bài viết:

Introduction: Paraphase lại đầu bài

Overview: Nêu xu hướng chung: đa phần có việc làm hoặc học cao lên. Xu hướng đi làm ngay sau khi tốt nghiệp có chiều hướng tăng theo thời gian.

Body:

  • Body 1: Nêu số liệu của các đối tượng vào năm 1980, chú ý so sánh tương quan.
  • Body 2: Nêu xu hướng thay đổi trong 2 năm còn lại.

Đề 6

The chart shows the proportion of renewable energy in total energy supply in four countries from 1997 to 2010.

https://etrain.edu.vn/wp-content/uploads/2018/08/de-task1-12012017.jpg.png

Phân tích đề thi

– Thì sử dụng: Đọc đề bài và biểu đồ ta thấy số liệu được thống kê trong 3 mốc thời gian 1997, 2000, 2010 nên trong bài sẽ phải sử dụng quá khứ đơn.

– Đơn vị: Percent.

– Dạng câu hỏi: Bar chart nằm dọc. Do biểu đồ có sự thay đổi theo thời gian nên ngoài điều cơ bản là biết cách viết dạng biếu đồ bar chart, người viết phải mô tả được xu hướng thay đổi của các số liệu. Để làm tốt điều đó, bạn cần biết những kiến thức về từ vựng cũng như cách trích dẫn số liệu và thời gian trong cấu trúc miêu tả xu hướng. Bạn hãy chú ý paraphrase một số từ vựng trước khi làm bài như the proportion of renewable energy hay total energy supply để tránh lặp từ.

– Phân tích số liệu:

Iceland có tỷ lệ tiêu thụ năng lượng tái tạo lớn nhất trong 4 quốc gia. Con số của Iceland và Thụy Điển có xu hướng tăng trong khi số liệu cho Úc và Thổ Nhĩ Kì giảm.

Năm 1997, gần 50% năng lượng được cung cấp ở Iceland là năng lượng tái tạo và con số đó có mức tăng đều khoảng 12% mỗi giai đoạn. Thụy Điển cũng có cùng xu hướng tăng nhưng không đáng kể, khoảng 3% trong suốt 13 năm.

Úc là nước rất ít sử dụng năm lượng tái tạo, khoảng 9% vào năm 1997 và tụt xuống còn 5% vào năm 2010.

Turkey lại tiêu thụ khá nhiều năng lượng tái tạo, khoảng 37% vào năm 1997 và giảm xuống còn 33% vào năm 2010 sau khi tăng lên trên 40% vào năm 2000.

– Cấu trúc bài viết:

Introduction: Paraphrase lại đầu bài.

Overview: Chỉ ra hai đặc điểm chính của biểu đồ: quốc gia có lượng năng lượng tái chế lớn nhất. Các quốc gia có xu hướng tăng và các quốc gia có xu hướng giảm.

Body: Chia thành 2 đoạn nhỏ

  • Body 1: Mô tả số liệu của 2 quốc gia có xu hướng tăng là Iceland và Sweden, so sánh tương quan.
  • Body 2: Mô tả số liệu 2 quốc gia còn lại.

Đề 7

The chart shows the average daily minimum and maximum levels of air pollutants in four cities in 2000.

https://etrain.edu.vn/wp-content/uploads/2018/08/de-task1-07012017.jpg

Phân tích đề thi

– Thì sử dụng: Số liệu được thống kê vào năm 2000 nên chắc chắn chúng ta phải sử dụng thì quá khứ đơn trong bài viết.

– Đơn vị: micrograms per m3

– Dạng câu hỏi: bar chart nằm dọc không có sự thay đổi theo thời gian. Có tất cả 7 dạng biểu đồ trong task 1nhưng trừ map và process ra chúng ta cũng có thể phân thành 2 dạng: KHÔNG CÓ sự thay đổi theo thời gian và CÓ sự thay đổi theo thời gian. Hai dạng này khác nhau hoàn toàn về bản chất và cách chọn số liệu nên các bạn cần đặc biệt chi tiết này khi phân tích đề. Để làm tốt đề thi này, các bạn cần trang bị cho mình kiến thức về cách viết biểu đồ bar chart, cách chọn số liệu, cấu trúc trích dẫn số liệu cho dạng biểu đồ không có sự thay đổi theo thời gian và các cấu trúc so sánh để làm nổi bật những điểm giống/khác nhau của số liệu.

– Phân tích số liệu:

Mexico có mức ô nhiễm không khí cao nhất. Mexico và LA có hàm lượng NO2 cao hơn SO2 trong khi Beijing và Calcuta thì ngược lại.

Các con số cho Mexico City cao hơn rất nhiều LA, cụ thể mức max SO2 của Mex gấp 20 lần danh mục tương ứng của LA và lượng NO2 của Mex cao gấp đôi của LA.

Sự cách biệt giữa lượng 2 chất gây ô nhiễm tại LA rất lớn trong khi ở Mex chúng gần tương đương nhau.

Beijing và Calcuta có mức SO2 lớn hơn mức NO2. Tại Beijing, chênh lệch giữa mức tối đa và tối thiểu của các chất rất lớn còn ở Calcuta các con số không hơn kém nhau nhiều.

– Cấu trúc bài viết:

Introduction: Paraphase lại đề bài.

Overview: Khẳng định Mexico là quốc gia có mức ô nhiễm cao nhất. Nêu so sánh tương quan từng đối tượng ở các thành phố.

Body:  chia thành 2 đoạn nhỏ:

  • Body 1: Mô tả số liệu của nhóm NO2 > SO2: Mexico và Los Angeles.
  • Body 2: Mô tả số liệu của nhóm còn lại: Beijing và Calcuta.

Đề 8

The table and graph below give information about cinema attendance in Australia between 1994 and 2002

https://etrain.edu.vn/wp-content/uploads/2018/06/de-task-1-ngay19052018.png

Phân tích đề thi

– Sử dụng thì: do thời gian khảo sát chỉ kéo dài từ năm 1994 đến năm 2002 nên chúng ta sẽ sử dụng thì quá khứ đơn cho bài viết.

– Đơn vị: percent (đối với tỷ lệ dân số đến rạp chiếu phim).

– Dạng câu hỏi: dạng mix bao gồm bảng và biểu đồ đường có sự thay đổi theo thời gian. Cách viết dạng multiple graphs này là phần overview phải nêu được xu hướng, đặc điểm của cả hai biểu đồ, sau đó chia mỗi biểu đồ tương ứng với một đoạn body. Điều khó khăn là, 2 biểu đồ trên cung cấp rất nhiều số liệu nên chúng ta cần hết sức tinh tế khi chọn số liệu cho dạng biểu đồ có sự thay đổi theo thời gian này.

– Phân tích số liệu:

Bảng trên cung cấp số liệu về tỷ lệ dân số và số lượt trung bình mọi người đến rạp chiếu phim trong khi biểu đồ đường lại cho biết tần suất đền rạp chiếu phim theo nhóm tuổi. Mình chọn ra môt số con số và xu hướng nổi bật như sau:

Tỷ lệ người dân đi xem phim có xu hướng tăng nhưng số lượt trung bình lại giảm và độ tuổi 14-24 là nhóm đi xem phim thường xuyên nhất.

Năm 1994, tỷ lệ người dân Úc đến rạ chiếu phim là 67% sau đó tăng lên thành 72% vào năm 2002. Số lượt đi xem phim trung bình của người Úc năm 1994 là 10.7% sau đó giảm xuống còn 8.3 vào năm 2002 sau khi đạt đỉnh điểm vào năm 1996 ở mức 11.3.

Nhóm tuổi 14-24 đi xem phim trung bình 12 lần/năm, tiếp theo đến nhóm 25-34 với 10 lần và thấp nhất là nhóm 35-49 tuổi với khoảng 8 lần/năm. Tất cả các con số tăng nhẹ vào năm 1996 và sau đó giảm mạnh trong năm 1998, cuối cùng nhóm 14-24 tuổi vẫn có con số cao nhất với trung bình 10 lượt/năm.

– Cấu trúc bài viết:

Introduction: paraphase lại đề thi.

Overview: tổng hợp các đối tượng có số liệu nổi bật của 2 biểu đồ.

Body: chia thành 2 đoạn nhỏ:

  • Body 1: Mô tả số liệu của bảng. So sánh tương quan các số liệu lẫn nhau và xu hướng phát triển số liệu.
  • Body 2: Tương tự với biểu đồ đường.

Đề 9

Today large shopping centers and supermarkets are more common than small local shops. Is this a negative or positive development?

Dịch đề: Ngày nay, những trung tâm thương mại và siêu thị lớn đang trở nên phổ biến hơn những cửa hàng địa phương nhỏ. Đó là sự phát triển tích cực hay tiêu cực?

Phân tích đề thi

– Dạng câu hỏi: Opinion essay. Có thể thấy, vẫn là Opinion essay nhưng những người ra đề đang biến tấu thành những câu hỏi khác nhau như “agree or disagree”, “advantages outweigh disadvantages” và cả câu “negative or positive” này nữa, các bạn chú ý nhé. Đối với đề thi này bạn có 3 hướng trả lời: tích cực, tiêu cực hoặc trung lập. Theo mình cách dễ viết nhất cho đề này là viết theo hướng trung lập, cho rằng sự phát triền này có những “cái lợi” nhưng cũng không thiếu “cái hại”.

– Chủ đề: Shopping. Mua sắm từ lâu đã được coi là niềm đam mê của phụ nữ nhưng ngày càng có nhiều nam giới cũng có thói quen này nên đây không phải chủ đề xa lạ trong đời sống. Bạn hãy bắt đầu bằng những ý tưởng đơn giản sau đó dùng 7 cách phát triển ý một đoạn văn để hoàn thiện bài viết nhé.

– Key words: shopping centers/supermarkets- more common-small local shops.

– Một số ideas gợi ý:

Con người có thể tiết kiệm thời gian và mua được giá niêm yết trong siêu thị thay vì mặc cả ở chợ.

Có nhiều loại mặt hàng và dễ dàng cân nhắc lựa chọn hơn.

Các trung tâm thương mại ngày nay còn tích hợp các hình thức giải trí và dịch vụ ăn uống → thu hút nhiều người hơn.

Nhưng trung tâm thương mại và siêu thị có thể làm đi nét văn hóa được phản ánh bởi chợ truyền thống.

Ít người mua sắm ở chợ truyền thống → tiểu thương không buôn bán được → gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.

Đề 10

The line graph below gives information about the percentage of women aged 15-64 in employment between 2003 and 2009.

https://etrain.edu.vn/wp-content/uploads/2018/06/de-task-1-ngay12052018.png

Phân tích đề thi

– Sử dụng thì: Thời gian đã cho rất rõ ràng ở đầu bài là năm 2003 đến năm 2009, vì thế chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn cho bài viết.

– Đơn vị: Percent (%).

– Dạng câu hỏi: Biểu đồ đường có sự thay đổi theo thời gian. Thường khi gặp biểu đồ đường mọi người đều có tâm lý chủ quan vi nó đơn giản hơn so với các dạng khác trong số 7 dạng câu hỏi trong Writing task 1, tuy nhiên đối với biểu đồ chứa nhiều đường như trên các bạn phải hết sức cẩn thận khi lựa chọn số liệu. Các đường ở biểu đồ trên tương đối tách biệt nên chúng ta có thể nhìn thấy ngay được xu hướng thay đổi của từng đường. Người viết cần chỉ ra được những xu hướng đặc điểm đó trong bài viết để đáp ứng tiêu chí chấm điểm task response.

– Phân tích số liệu: Một số đặc điểm chính:

Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi lao động có việc làm cao nhất được ghi nhận tại Iceland trong suốt thời gian khảo sát. Tuy nhiên, con số của nước này có xu hướng giảm trong khi con số cho những nước còn lại đều tăng lên.

Năm 2003, ba nước có tỷ lệ phụ nữ từ 15-64 có việc làm cao nhất lần lượt là Iceland, Canada và Đức tương ứng với các con số 80%, 70%, 60%. Hai nước còn lại có số liệu thấp hơn rất nhiều với 25% và 35%.

Sau 6 năm, tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi lao động ở Iceland giảm xuống nhẹ trong khi số liệu cho Canada, Đức và Chile tăng nhẹ, còn số liệu cho Turkey phục hồi vào năm 2009 sau khi giai đoạn giảm sút.

– Cấu trúc bài viết:

Introduction: Paraphrase lại nội dung đề bài.

Overview: Nêu xu hướng và đặc điểm nổi bật của biểu đồ, đối tượng có con số cao nhất và sự biến đổi.

Body: Chia thành 2 đoạn nhỏ:

  • Body 1: Mô tả số liệu năm 2003, so sánh tương quan giữa các số liệu trong năm này.
  • Body 2: Mô tả số liệu các năm còn lại và làm rõ xu hướng phát triển số liệu của từng đối tượng.

Đề 11

The chart shows the proportion of people in a UK survey carried out in three different years who said they were interested in certain sports.

https://etrain.edu.vn/wp-content/uploads/2018/06/de-task-1-ngay15032018-1.png

Phân tích đề thi

– Thì sử dụng: Theo cách sử dụng và phối hợp thì trong Wrting task 1 và căn cứ vào mốc thời gian ở trên biểu đồ, chắc chắn khi viết bài phải sử dụng thì quá khứ đơn.

– Đơn vị: percent.

– Dạng câu hỏi: Bar chart dạng nằm ngang có sự thay đổi theo thời gian. Người viết phải miêu tả số liệu qua 10 năm với các từ vựng và cấu trúc mô tả xu hướng. Các bạn chú ý paraphrase từ vựng trước khi viết để tránh lặp từ nhiều lần trong bài.

– Phân tích số liệu: Có khá nhiều hạng mục và số liệu ở trong biếu đồ, tuy nhiên các bạn không nhất thiết phải đưa tất cả các số liệu vào bài viết mà hãy chọn những số liệu thích hợp để không bị quá thời gian làm bài mà vẫn đáp ứng tiêu chí chấm điểm của ban giám khảo nhé. Sau đây là gợi ý cách chọn số liệu cho đề phía trên:

Chạy bộ là môn thể thao được nhiều người chọn nhất, tiếp sau đó là bi-da và tennis trong khi đánh golf luôn thu hút ít người tham gia nhất.

Sau 10 năm, bơi lội và bóng bầu dục được nhiều người lựa chọn hơn và có số liệu gần bằng nhau, khoảng 27%.

Ngược lại, ngày càng có ít người chơi bi-da và tennis, cả hai đều chỉ chiếm gần 23%.

– Cấu trúc bài viết:

Introduction: paraphrase lại đề bài

Overview: Nêu ra xu hướng nổi bật: môn có số liệu cao nhất, nhóm có xu hướng tăng và nhóm có xu hướng giảm.

Body: chia thành 2 đoạn nhỏ:

  • Body 1: Nêu số liệu cho từng đối tượng và so sánh lẫn nhau trong năm 1995.
  • Body 2: Làm tương tự cho năm 2005.

Đề 12

The maps below show Hunderstone town at present and a proposed plan for it.

Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparison where relevant.

https://etrain.edu.vn/wp-content/uploads/2018/06/de-task-1-ngay26042018-1.png

Phân tích đề thi

– Sử dụng thì: Căn cứ vào cách sử dụng và phối hợp thì trong IELTS task 1 cùng với mốc thời gian cho trong biểu đồ (hiện tại và trong kế hoạch) chúng ta sẽ sử dụng thì hiện tại đơn để mô tả đặc điểm của thị trấn Hunderstone ở hiện tại và dùng thì tương lai đơn để miêu tả thị trấn đó trong bản kế hoạch thay đổi được đề xuất.

– Dạng câu hỏi: như đã nói ở trên đây là dạng biểu đồ map có sự thay đổi theo thời gian. Từ vựng cần thiết cho dạng bài map và các cấu trúc miêu tả sự thay đổi đã được Etrain chia sẻ trên website, chỉ cần nắm được những kiến thức đó thì bạn không cần phải “run sợ” trước dạng bài map nữa mà viết về map cũng trở nên as easy as pie rồi đúng không.

– Phân tích sự thay đổi:

Nhìn chung hệ thống giao thông sẽ có nhiều thay đổi để thuận tiện cho việc đi lại của người dân.

Hiện tại, trung tâm thành phố nằm ở phía nam, chỉ có 1 bùng binh phía tây và có sân bay ở phía tây bắc, có hai cách để tiếp cận khu vực này là đi vòng qua đường chính A1 hoặc đi bằng đường sắt song song với đường chính.

Theo kế hoạch, sân bay sẽ bị thay thế bởi một khu công nghiệp mới để nối đường A1 với đường sắt, có thêm một bùng binh ở ngay trạm xăng và phía nam đường A4 sẽ được xây dựng để nối đường A1 với trung tâm thị trấn.

– Cấu trúc bài viết:

Introduction: Paraphase lại đề bài.

Overview: So sánh tổng quát sự khác biệt giữa 2 bức tranh.

Body: chia thành 2 đoạn nhỏ:

  • Body 1: Mô tả những đặc điểm của bản đồ hiện tại
  • Body 2: Mô tả bản đồ thị trấn dự kiến trong tương lai, so sánh sự khác biệt giữa 2 bản đồ

Đề 13

The chart below shows the Japan’s population by age groups starting in 1960 and including a forecast to 2040. 

https://etrain.edu.vn/wp-content/uploads/2018/07/de-task-1-ngay21042018.png

Phân tích đề thi

– Sử dụng thì: Nhìn vào biếu đồ ta có thể thấy sự thay đổi thành phần dân số theo nhóm tuổi từ năm 1960 đến tận năm 2040, tức là bắt đầu ở quá khứ và kết thúc ở tương lai, không có mốc thời gian ở hiện tại được biểu thị rõ ràng trên biểu đồ nên trong bài viết sẽ sử dụng thì quá khư đơn và thì tương lai đơn. Thì quá khứ đơn miêu tả số liệu từ năm 2010 trở về trước, thì tương lai đơn miêu tả số liệu từ năm 2020 trở về sau.

– Đơn vị: Percent

– Dạng câu hỏi: Biểu đồ đường có sự thay đổi theo thời gian. Người viết cần nắm được cách lựa chọn số liệu với dạng biểu đồ có sự thay đổi theo thời gian, từ vựng, cấu trúc miêu tả xu hướng, cách đưa thời gian và số liệu trong cấu trúc miêu tả xu hướng để đưa vào bài viết. Ngoài ra đối với đề bài có mốc thời gian ở tương lai như trên, người viết cũng cần biết cách miêu tả dự đoán tương lai để viết bài.

– Phân tích số liệu:

Người trong độ tuổi 15-64 chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số dân, tỷ lệ người cao tuổi (trên 65 tuổi) có xu hướng tăng còn hai nhóm tuổi còn lại thì giảm.

Vào năm 1960, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động lớn nhất, gấp 2 lần số trẻ em từ 0-14 tuổi và số người trên 65 tuổi chỉ chiếm khoảng 5% tổng số dân.

Từ năm 1960 đến năm 2010, hai nhóm tuổi trẻ hơn có xu hướng giảm trong đó nhóm tuổi 0-14 giảm mạnh còn nhóm già nhất lại tăng lên khoảng 25%.

Năm 2040, ước tính số dân từ 0-14 tuổi giảm còn 10%, nhóm tuổi già nhất tăng mạnh lên đến 35% và độ tuổi lao động giảm còn khoảng 55%.

– Cấu trúc bài viết:

Introduction: Paraphrase lại câu nội dung trên đề thi

Overview: Khái quát số liệu và chỉ ra xu hướng nổi bật nhất của số liệu, chỉ ra độ tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất và xu hướng phát triển của nó.

Body:

  • Body 1: Mô tả số liệu của các độ tuổi vào năm 1960, so sánh tương quan giữa chúng.
  • Body 2: Làm tương tự trong năm 2040, so sánh với năm 1960 và chỉ ra xu hướng phát triển số liệu.

Đề 14

The chart below shows the percentage of the population in the UK who consumed the recommended daily amount of fruit and vegetables in 2002, 2006 and 2010.

https://etrain.edu.vn/wp-content/uploads/2018/06/de-task-1-ngay24022018.png

Phân tích đề thi

– Thì sử dụng: Các số liệu trong biểu đồ được thống kê ở 3 mốc thời gian: 2002, 2006 và 2010 nên thì sử dụng trong bài viết chắc chắn là quá khứ đơn.

– Đơn vị: percent.

– Dạng câu hỏi: biểu đồ bar chart có sự thay đổi theo thời gian. Đối với dạng biểu đồ này, việc mà chúng ta phải làm là miêu tả xu hướng của các số liệu. Cách viết dạng biểu đồ bar chart thông minh là nêu bật những điểm đặc trưng và so sánh sự khác biệt của các số liệu theo thời gian. Các bạn hoàn toàn có thể sử dụng nguồn từ vựng- cấu trúc miêu tả xu hướng trong Writing task 1 mà Etrain đã chia sẻ để viết bài.

– Phân tích số liệu:

Như phân tích trên, điều quan trọng cần lưu ý khi viết về biểu đồ bar chart là nêu được đặc điểm nổi bật và đưa ra xu hướng, vì thế Etrain đưa ra một số nét đặc trưng của biểu đồ như sau:

Đối tượng ăn hoa quả và rau theo chế độ được khuyên nhiều nhất là phu nữ trong khi trẻ em lại luôn chiếm tỉ lệ % thấp nhất trong cả 3 mốc thời gian.

Trong thời gian khảo sát, cả ba nhóm phụ nữ, nam giới và trẻ em đều có sự gia tăng tỷ lệ trong việc ăn rau và hoa quả theo số lượng được khuyên.

Những số liệu cao nhất được ghi nhận vào năm 2006 sau đó giảm nhẹ sau 4 năm (2010).

– Cấu trúc bài viết:

Introduction: Paraphrase lại đề bài.

Overview: Nêu xu hướng chính của biểu đồ: Tỷ lệ phụ nữ ăn đúng khẩu phần rau và hoa quả được khuyên nhiều nhất.

Body: Chia làm hai đoạn nhỏ:

  • Body 1: Nêu số liệu cho từng nhóm đối tượng và so sánh lẫn nhau vào năm 2002.
  • Body 2: Mô tả năm có số liệu cao nhất (2006), nêu xu hướng và chốt số liệu vào năm 2010.

Đề 15

The table below shows the weight of people in a particular country from 1999 to 2009.

https://etrain.edu.vn/wp-content/uploads/2018/06/de-task-1-ngay05052018-1.png

Phân tích đề thi

– Sử dụng thì: Thời gian khảo sát là từ năm 1999 đến năm 2009- hoàn toàn chấm dứt trong quá khứ nên sử dụng thì quá khứ đơn trong bài viết.

– Đơn vị: Percent.

– Dạng câu hỏi: Table có sự thay đổi theo thời gian. Cách trả lời câu hỏi dạng table nói chung là chỉ ra những đặc điểm nổi bật của nó, còn đối với bảng có số liệu thay đổi theo thời gian nói riêng thì phải miêu tả được xu hướng thay đổi. Điều làm khó thí sinh là trong table thường có rất nhiều số liệu, dễ gây nhầm lẫn nên các bạn có thể khoanh tròn hoặc đánh dấu những số liệu nổi bật để tránh bỏ sót hoặc nhầm số liệu này với số liệu kia.

– Phân tích số liệu: Dựa vào cách chọn số liệu đối với dạng biểu đồ có sự thay đổi theo thời gian, mình chọn những con số và xu hướng sau đây:

Phần lớn người dân có cân nặng bình thường. Tỷ lệ phụ nữ thừa cân có xu hướng tăng trong khi tỷ lệ thừa cân ở nam giới giảm mạnh.

Năm 1999, gần một nửa số phụ nữ có cân nặng bình thường, gấp đôi số người thiếu cân, tỷ lệ người thừa cân thấp hơn nhiều so với nam giới.

Năm 2004, số người có cân nặng bình thường tăng lên và đạt số liệu cao nhất cho hạng mục này ở cả hai giới tính.

Năm 2009, số liệu cho số người thừa cân và có cân nặng bình thường ở cả nam và nữ đều bằng nhau, riêng ở hạng mục người thiếu cân, nữ giới nhiều hơn nam giới 5%.

– Cấu trúc bài viết:

Introduction: paraphrase lại đề bài.

Overview: Nêu đối tượng có số liệu lớn nhất và xu hướng thay đổi các số liệu.

Body: chia thành 2 đoạn nhỏ:

Body 1: Nêu số liệu năm 2009, so sánh tương quan giữa các hạng mục cũng như giữa hai giới tính.

Body 2: Nêu xu hướng thay đổi của các số liệu và chốt số liệu năm 2009.

Đề 16

The pictures show information about average income and spending on food and clothes by an average family in a city in the UK.

https://etrain.edu.vn/wp-content/uploads/2018/06/de-task-1-ngay03022018.png

Phân tích đề thi

– Thì sử dụng: số liệu hoàn toàn được thống kê trong quá khứ (năm 2010 và 2013) nên chúng ta sẽ sử dụng thì quá khứ đơn trong bài viết.

– Đơn vị: pounds, percent.

– Dạng câu hỏi: multiple graphs kết hợp giữa 1 table và 2 pie charts, các biểu đồ có sự thay đổi theo thời gian. Cách trả lời cho câu hỏi dạng multiple graphs hơi phức tạp hơn các dạng graph đơn lẻ một chút vì nội dung phải cover được tất cả các biểu đồ có trong đề mà vẫn phải tuân theo bố cục chuẩn của bài Writing task 1. Do vậy bạn hãy nhớ tham khảo bài mẫu cho đề thi IELTS Writing task 1 ngày 03/02/2018 để biết cô giáo ở Etrain “xử” dạng bài này như thế nào nhé.

– Phân tích số liệu: Các bạn có thể thấy có rất nhiều thông tin và số liệu ở trong các graphs, tuy nhiên chúng ta sẽ chỉ chọn một số số liệu để đưa vào bài viết thôi. Đây là một số gợi ý của Etrain dành cho bạn:

Trong thời gian khảo sát, thu nhập bình quân của mỗi gia đình giảm từ 29,000 xuống 25,000 nhưng chi phí cho thực phẩm và quần áo lại tăng từ 14,000 lên 15,000.

Số tiền mua thịt và cá chiếm 25% tổng số tiền chi cho đồ ăn và quần áo năm 2010, cao nhất trong các hạng mục. Quần áo xếp sau đó với 22%. Tuy nhiên, sau 3 năm 2 hạng mục này đề giảm 10%.

Ngược lại, số tiền chi cho rau quả và sản phẩm sữa lại tăng lên đáng kể, lần lượt chiếm 35% và 20% tổng lượng chi tiêu cho quần áo và thức ăn.

Tỷ lệ % số tiền chi cho thức ăn và đồ uống khác không thay đổi trong suốt thời gian khảo sát.

– Cấu trúc bài viết:

Introduction: paraphrase lại đề bài.

Overview: nêu đặc điểm và xu hướng chính của mỗi biểu đồ.

Body: chia thành 2 đoạn nhỏ:

  • Body 1: Mô tả số liệu và xu hướng của table
  • Body 2: Mô tả số liệu và xu hướng của 2 pie charts.

nguồn: etrainenglish

🔰 Testuru - ứng dụng thi thử IELTS online  Tiết kiệm - Hiệu quả - Mọi lúc mọi nơi.
➡️ Website: https://testuru.com/
➡️ Android App: https://bit.ly/2lRvEEk
➡️ IOS App: https://apple.co/2kdgJEh
➡️ Facebook: https://www.facebook.com/testuru/
➡️ Youtube: https://www.youtube.com/testuru

 

Bài viết liên quan